BÀI 12: GỌI ĐIỆN THOẠI
I. MẪU CÂU THÔNG DỤNG
Bài 12
I. MẪU CÂU THÔNG DỤNG
你要打电话去哪儿呢?
Nǐ yào dǎ diànhuà qù nǎr ne?
Anh muốn gọi điện đi đâu?
打回越南去。
Dǎ huí Yuènán qù.
Gọi về Việt Nam.
写出电话号码来。
Xiě chū diànhuà hàomǎ lái.
Viết số điện thoại ra.
好的。
Hǎo de.
Vâng.
电话通了,请你接电话。
Diànhuà tōng le, qǐng nǐ jiē diànhuà.
Điện thoại kết nối rồi, anh nghe điện thoại đi.
谢谢你……我打完了。我还要寄文件。
Xièxie nǐ… Wǒ dǎ wán le. Wǒ hái yào jì wénjiàn.
Cảm ơn anh… Tôi gọi xong rồi. Tôi còn muốn gửi giấy tờ.
你要寄什么文件?
Nǐ yào jì shénme wénjiàn?
Anh gửi giấy tờ kiểu gì?
我要寄挂号文件,这个文件寄到越南多少钱?几天到?
Wǒ yào jì guàhào wénjiàn, zhège wénjiàn jì dào Yuènán duōshao qián? Jǐ tiān dào?
Tôi gửi thư đảm bảo, giấy tờ này gửi về Việt Nam bao nhiêu tiền? Mấy ngày đến?
20美元,两天到。
Èrshí měiyuán, liǎng tiān dào.
20 USD, 2 ngày tới.
II. TỪ VỰNG
STTChữ HánPinyinNghĩa
1文件wénjiànvăn kiện, giấy tờ
2电话diànhuàđiện thoại
III. NGỮ PHÁP
Câu chủ vị: là mẫu câu chung nhất, gồm chủ ngữ và vị ngữ.
主语 + 谓语
Chủ ngữ + vị ngữ
经理。
Jīnglǐ.
Giám đốc.
老板。
Lǎobǎn.
Ông chủ.
去。
Qù.
Đi.
喝。
Hē.
Uống.
讨厌。
Tǎoyàn.
Ghét.
我爱,他讨厌。
Wǒ ài, tā tǎoyàn.
Tôi yêu, anh ta ghét.
Câu phủ định: Chủ ngữ + 不 + động từ. Một số trường hợp dùng 没有 để diễn đạt “chưa/không có”.
我不上课。
Wǒ bù shàngkè.
Tôi không đi học.
他不学,我不教。
Tā bù xué, wǒ bù jiāo.
Anh ta không học, tôi không dạy.
我还没结婚。
Wǒ hái méi jiéhūn.
Tôi chưa kết hôn.
我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.
Cách đặt câu hỏi của câu chủ vị: Chủ ngữ + động từ + 吗?
你吃饭吗?
Nǐ chīfàn ma?
Anh ăn cơm không?
我不吃饭。
Wǒ bù chīfàn.
Tôi không ăn cơm.
Câu phản vấn: đưa ra đồng thời hình thức khẳng định và phủ định để người trả lời lựa chọn.
你吃饭不吃饭?
Nǐ chīfàn bù chīfàn?
Anh ăn cơm hay không ăn cơm?
IV. HỘI THOẠI TỔNG HỢP
这几种邮票我每样要一套。
Zhè jǐ zhǒng yóupiào wǒ měi yàng yào yí tào.
Mấy loại tem này, mỗi cái tôi lấy một bộ.
我再买10张信封。
Wǒ zài mǎi shí zhāng xìnfēng.
Tôi lấy 10 cái phong bì.
喂,请问是不是35574397的呢?
Wéi, qǐngwèn shì bú shì 35574397 de ne?
Alô, xin hỏi đây có phải là số 35574397 phải không?
不是,你打错了,是35574398的。
Bú shì, nǐ dǎ cuò le, shì 35574398 de.
Không phải, anh gọi nhầm số rồi, đây là số 35574398.
对不起。
Duìbuqǐ.
Xin lỗi.
没关系。
Méi guānxi.
Không có gì.
喂,请问是首都酒店吗?
Wéi, qǐngwèn shì Shǒudū Jiǔdiàn ma?
Alô, xin hỏi đây có phải là khách sạn Thủ Đô không?
是啊。
Shì a.
Vâng.
麻烦给我转406号房。
Máfan gěi wǒ zhuǎn 406 hào fáng.
Làm phiền anh chuyển máy cho tôi tới phòng 406.
好。
Hǎo.
Được.
小姐,那号房没有人接电话。
Xiǎojiě, nà hào fáng méiyǒu rén jiē diànhuà.
Cô ơi, phòng đó không có người nghe điện thoại.
出去逛街吗?
Chūqù guàngjiē ma?
Ra ngoài đi dạo phố à?
请等一下……对啊,他出去了。
Qǐng děng yíxià… Duì a, tā chūqù le.
Xin đợi một chút… đúng vậy. Anh ấy đi ra ngoài rồi.
请问你从哪里打过来?
Qǐngwèn nǐ cóng nǎli dǎ guòlái?
Xin hỏi anh gọi từ đâu tới?
麻烦你转告他,我们是越茂旅游公司。
Máfan nǐ zhuǎngào tā, wǒmen shì Yuèmào Lǚyóu Gōngsī.
Làm phiền anh chuyển lời tới anh ta, chúng tôi gọi từ công ty du lịch Việt Mậu.
好。
Hǎo.
Được.
我想订房,星期四要。
Wǒ xiǎng dìng fáng, xīngqīsì yào.
Tôi muốn đặt phòng, thứ năm tôi lấy phòng.
可以。
Kěyǐ.
Được.
我是阮俊。
Wǒ shì Ruǎn Jùn.
Tôi là Nguyễn Tuấn.
请问,寄到胡志明的信要贴多少钱的邮票?
Qǐngwèn, jì dào Húzhìmíng de xìn yào tiē duōshao qián de yóupiào?
Xin hỏi, thư đến Hồ Chí Minh cần dán bao nhiêu tiền tem?
平信1万,挂号的2万。
Píngxìn yí wàn, guàhào de liǎng wàn.
Thư bình thường là 10.000, gửi đảm bảo là 20.000.
你寄平信还是挂号信?
Nǐ jì píngxìn háishi guàhào xìn?
Anh gửi thư bình thường hay gửi đảm bảo?
我要寄航空的挂号信。
Wǒ yào jì hángkōng de guàhào xìn.
Tôi muốn gửi thư đảm bảo hàng không.
这个寄到海防的文件贴一万五千元的邮票够吗?
Zhège jì dào Hǎifáng de wénjiàn tiē yí wàn wǔqiān yuán de yóupiào gòu ma?
Văn kiện này gửi đi Hải Phòng dán 15.000 tiền tem có đủ không?
请把文件拿来称一下。
Qǐng bǎ wénjiàn ná lái chēng yíxià.
Anh lấy văn kiện ra cân xem.
这件文件超重5克,请贴一万七千元的邮票。
Zhè jiàn wénjiàn chāozhòng wǔ kè, qǐng tiē yí wàn qīqiān yuán de yóupiào.
Văn kiện này nặng quá 5 g, dán 17.000 tiền tem.
请给我拿两套纪念邮票。
Qǐng gěi wǒ ná liǎng tào jìniàn yóupiào.
Cho tôi hai bộ tem kỷ niệm.
你喜欢哪套,请自己挑吧。
Nǐ xǐhuan nǎ tào, qǐng zìjǐ tiāo ba.
Anh thích bộ nào, tự mình chọn đi.