汉语速成 — Bài 3: Thời gian
I. CÁCH ĐỌC GIỜPhần 1/6
I. CÁCH ĐỌC GIỜ (Chỉ thời điểm)
1. Cách hỏi giờ
现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ là mấy giờ rồi?
2. Cách nói giờ chẵn
Số đếm + 点 (diǎn)
九点。
Jiǔ diǎn.
9 giờ.
现在几点了?
Xiànzài jǐ diǎn le?
Bây giờ là mấy giờ rồi?
五点了。
Wǔ diǎn le.
5 giờ rồi.
你几点上班?
Nǐ jǐ diǎn shàngbān?
Mấy giờ bạn vào làm?
我七点半上班。
Wǒ qī diǎn bàn shàngbān.
Tôi 7 giờ 30 vào làm.
3. Cách nói giờ hơn
Số giờ + 点 + số phút + 分钟
Có thể dùng 半 (bàn) để nói “rưỡi”.
十点十分。
Shí diǎn shí fēn.
10 giờ 10.
八点半。
Bā diǎn bàn.
8 giờ 30.
我们几点出发去中国?
Wǒmen jǐ diǎn chūfā qù Zhōngguó?
Mấy giờ chúng ta xuất phát đi Trung Quốc?
十点二十分。
Shí diǎn èrshí fēn.
10 giờ 20.
Ghi chú
Giờ kém có thể quy đổi về cách nói giờ hơn để diễn đạt rõ ràng và thống nhất.
4. Cách đọc phút
Số đếm + 分钟 (fēnzhōng)
二十分钟。
Èrshí fēnzhōng.
20 phút.
蓝天书店几点开门?
Lántiān Shūdiàn jǐ diǎn kāimén?
Hiệu sách Lam Thiên mấy giờ mở cửa?
七点四十五分。
Qī diǎn sìshíwǔ fēn.
7 giờ 45.
5. Cách hỏi số lượng giờ và cách trả lời
Số + 个 + 小时 (xiǎoshí)
三个小时。
Sān ge xiǎoshí.
3 tiếng.
你等我几个小时了?
Nǐ děng wǒ jǐ ge xiǎoshí le?
Anh đợi tôi mấy tiếng rồi?
两个小时了。
Liǎng ge xiǎoshí le.
2 tiếng rồi.
II. CÁCH NÓI NĂM, THÁNG, NGÀY VÀ THỨ
1. Cách nói năm
Đọc từng chữ số + 年 (nián)
2019年。
Èr líng yī jiǔ nián.
Năm 2019.
今年是2019年。
Jīnnián shì èr líng yī jiǔ nián.
Năm nay là năm 2019.
Ghi chú
Khi nói năm, đọc riêng từng chữ số.
2. Cách hỏi năm
……是哪年? (… shì nǎ nián?)
今年是哪年?
Jīnnián shì nǎ nián?
Năm nay là năm bao nhiêu?
2019年。
Èr líng yī jiǔ nián.
Năm 2019.
3. Cách nói số lượng năm
Số đếm + 年
六年。
Liù nián.
6 năm.
你结婚几年了?
Nǐ jiéhūn jǐ nián le?
Anh kết hôn được mấy năm rồi?
八年了。
Bā nián le.
8 năm rồi.
4. Cách hỏi số lượng năm
几年了? (Jǐ nián le?)
几年了?
Jǐ nián le?
Mấy năm rồi?
三年。
Sān nián.
3 năm.
Ghi chú
Khi nói nhiều mốc thời gian trong một cụm, sắp xếp theo thứ tự từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ.
5. Cách nói tháng
Số đếm (1–12) + 月 (yuè)
八月。
Bā yuè.
Tháng 8.
6. Cách nói về số lượng tháng
Số đếm + 个 + 月
十个月。
Shí ge yuè.
10 tháng.
你学汉语几个月了?
Nǐ xué Hànyǔ jǐ ge yuè le?
Bạn học Hán ngữ được mấy tháng rồi?
三个月了。
Sān ge yuè le.
3 tháng rồi.
7. Cách hỏi tháng
几月? (Jǐ yuè?)
这个月是几月?
Zhè ge yuè shì jǐ yuè?
Tháng này là tháng mấy?
十二月。
Shí’èr yuè.
Tháng 12.
8. Cách nói tuần
这个礼拜。
Zhè ge lǐbài.
Tuần này.
上个礼拜。
Shàng ge lǐbài.
Tuần trước.
下个礼拜。
Xià ge lǐbài.
Tuần sau.
每个礼拜。
Měi ge lǐbài.
Mỗi tuần.
几个礼拜?
Jǐ ge lǐbài?
Mấy tuần?
Cách trả lời: Số + 个 + 礼拜
四个礼拜。
Sì ge lǐbài.
4 tuần.
9. Cách nói về ngày
Chữ số + 日 (rì) hoặc 号 (hào)
30日。
Sānshí rì.
Ngày 30.
明天是几月几号?
Míngtiān shì jǐ yuè jǐ hào?
Ngày mai là ngày mấy tháng mấy?
明天是12月2号。
Míngtiān shì shí’èr yuè èr hào.
Ngày mai là ngày mùng 2 tháng 12.
我10月12日去胡志明市参加农业展览会。
Wǒ shí yuè shí’èr rì qù Húzhìmíng Shì cānjiā nóngyè zhǎnlǎnhuì.
Ngày 12 tháng 10 tôi đi Thành phố Hồ Chí Minh tham gia triển lãm nông nghiệp.
10. Cách nói về số ngày
Số đếm + 天 (tiān)
三天。
Sān tiān.
3 ngày.
你租房租几天?
Nǐ zū fáng zū jǐ tiān?
Anh thuê phòng mấy ngày?
三天。
Sān tiān.
3 ngày.
Phân biệt
(tiān): ngày, dùng để chỉ số lượng ngày.
(hào): ngày/mùng, dùng để chỉ ngày trong tháng.
11. Các buổi trong ngày và từ chỉ ngày
Chữ HánPinyinNghĩa
早上/上午 zǎoshang / shàngwǔ buổi sáng
中午 zhōngwǔ buổi trưa
下午 xiàwǔ buổi chiều
晚上 wǎnshang buổi tối
夜间 yèjiān ban đêm
每天 měitiān hằng ngày
前天 qiántiān hôm kia
昨天 zuótiān hôm qua
今天 jīntiān hôm nay
明天 míngtiān ngày mai
后天 hòutiān ngày kia
12. Cách ghép ngày, buổi và giờ
Ngày + buổi + giờ
明天上午9点。
Míngtiān shàngwǔ jiǔ diǎn.
9 giờ sáng ngày mai.
今天下午5点。
Jīntiān xiàwǔ wǔ diǎn.
5 giờ chiều hôm nay.
老板,我明天下午几点退房?
Lǎobǎn, wǒ míngtiān xiàwǔ jǐ diǎn tuìfáng?
Ông chủ, chiều mai mấy giờ tôi phải trả phòng?
你明天下午3点要退房。
Nǐ míngtiān xiàwǔ sān diǎn yào tuìfáng.
Chiều mai 3 giờ anh phải trả phòng.
13. Cách nói thứ
Trong tiếng Trung, tuần thường bắt đầu từ thứ Hai; thứ Hai dùng số 1.
Chữ HánPinyinNghĩa
礼拜/星期 lǐbài / xīngqī tuần; thứ
星期一 xīngqīyī thứ hai
星期二 xīngqī’èr thứ ba
星期三 xīngqīsān thứ tư
星期四 xīngqīsì thứ năm
星期五 xīngqīwǔ thứ sáu
星期六 xīngqīliù thứ bảy
星期天 xīngqītiān chủ nhật
周末 zhōumò cuối tuần
Ghi chú
Có thể dùng 礼拜 thay cho 星期. Khi nói số lượng tuần: số đếm + 个 + 星期/礼拜, ví dụ: 三个星期。
14. Cách ghép năm, tháng, ngày và hỏi thứ
Thứ tự chuẩn trong tiếng Trung: năm → tháng → ngày, ngược với cách ghi thường gặp trong tiếng Việt.
2012年9月2日。
Èr líng yī èr nián jiǔ yuè èr rì.
Ngày 2 tháng 9 năm 2012.
圣诞节是几月几号?
Shèngdàn Jié shì jǐ yuè jǐ hào?
Lễ Giáng sinh là ngày mấy tháng mấy?
12月25号。
Shí’èr yuè èrshíwǔ hào.
Ngày 25 tháng 12.
这个圣诞节,你送你小孩什么礼物?
Zhè ge Shèngdàn Jié, nǐ sòng nǐ xiǎohái shénme lǐwù?
Lễ Giáng sinh này, anh tặng con anh món quà gì?
我带他去公园玩儿。
Wǒ dài tā qù gōngyuán wánr.
Tôi đưa cháu đi công viên chơi.
你好,你最近好吗?
Nǐ hǎo, nǐ zuìjìn hǎo ma?
Chào anh, dạo này anh khỏe không?
我好,谢谢你。请问,今天是星期几?
Wǒ hǎo, xièxie nǐ. Qǐngwèn, jīntiān shì xīngqī jǐ?
Tôi khỏe, cảm ơn anh. Xin hỏi, hôm nay là thứ mấy?
今天是星期六。
Jīntiān shì xīngqīliù.
Hôm nay là thứ Bảy.
你星期天去中国旅游吗?
Nǐ xīngqītiān qù Zhōngguó lǚyóu ma?
Chủ nhật anh đi du lịch Trung Quốc à?
对啊。
Duì a.
Đúng vậy.
祝你上路平安。
Zhù nǐ shànglù píng’ān.
Chúc anh thượng lộ bình an.
15. Cách nói ngày trong tháng
Số + 号 (hào)
4号。
Sì hào.
Ngày mùng 4.
老板,今天几号?
Lǎobǎn, jīntiān jǐ hào?
Ông chủ, hôm nay là ngày bao nhiêu?
今天是20号。
Jīntiān shì èrshí hào.
Hôm nay là ngày 20.
你明天回越南吗?
Nǐ míngtiān huí Yuènán ma?
Ngày mai anh về Việt Nam à?
我明天还要去市场买几件衣服。
Wǒ míngtiān hái yào qù shìchǎng mǎi jǐ jiàn yīfu.
Ngày mai tôi còn ra chợ mua mấy bộ quần áo.
我后天才回越南。
Wǒ hòutiān cái huí Yuènán.
Ngày kia tôi mới về Việt Nam.
III. TỪ VỰNG
Các ngày lễ trong năm
Chữ HánPinyinNghĩa
元旦节 yuándàn jié Tết Dương lịch
春节 Chūnjié Tết Nguyên Đán
元宵节 Yuánxiāo Jié Tết Nguyên Tiêu
国际劳动节 Guójì Láodòng Jié Ngày Quốc tế Lao động
端午节 Duānwǔ Jié Tết Đoan Ngọ
盂兰盆节 Yúlánpén Jié Lễ Vu Lan
国庆节 Guóqìng Jié Ngày Quốc Khánh
中秋节 Zhōngqiū Jié Tết Trung Thu
圣诞节 Shèngdàn Jié Lễ Giáng sinh
Chuẩn hóa
Tên chuẩn của Lễ Vu Lan trong tiếng Trung là 盂兰盆节 (Yúlánpén Jié).
IV. GIẢI THÍCH TỪ
TừGiải thích

Trong tiếng Trung, là lượng từ rất thông dụng. Khi chưa biết lượng từ chuyên dùng của danh từ, người học có thể dùng ; cách dùng này không phải lúc nào cũng hoàn toàn chính xác nhưng người nghe vẫn có thể hiểu.

de
là trợ từ kết cấu, thường nối thành phần bổ nghĩa với danh từ trung tâm và biểu thị quan hệ sở hữu.
Ví dụ với 的
我的书。
Wǒ de shū.
Sách của tôi.
Có thể lược bỏ 的
Khi nói về quan hệ thân thuộc gần gũi, thường được lược bỏ.
我妈妈。
Wǒ māma.
Mẹ tôi.
V. NGỮ PHÁP
Câu chữ “是” (shì)
1. Hình thức khẳng định
A 是 B → A là B
我是河内人。
Wǒ shì Hénèi rén.
Tôi là người Hà Nội.
2. Hình thức phủ định
A 不是 B → A không phải là B
我不是河内人。
Wǒ bú shì Hénèi rén.
Tôi không phải là người Hà Nội.
3. Hình thức nghi vấn
Cách 1: Thêm 吗 (ma) ở cuối câu.
A 是 B 吗?
你是工程师吗?
Nǐ shì gōngchéngshī ma?
Anh có phải là kỹ sư không?
Cách 2: Dùng cấu trúc lựa chọn khẳng định – phủ định.
A 是不是 B?
你是不是河内人?
Nǐ shì bu shì Hénèi rén?
Anh là người Hà Nội à?
4. Cách trả lời
是。
Shì.
Vâng; phải.
不是。
Bú shì.
Không phải.
VI. HỘI THOẠI TỔNG HỢP
A
今天几月几号?
Jīntiān jǐ yuè jǐ hào?
Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?
B
4月30日。
Sì yuè sānshí rì.
Ngày 30 tháng 4.
A
明天是国际劳动节吗?
Míngtiān shì Guójì Láodòng Jié ma?
Mai là Ngày Quốc tế Lao động à?
B
是,你明天去哪儿玩?
Shì, nǐ míngtiān qù nǎr wán?
Vâng, mai bạn đi đâu chơi?
A
我陪孩子去公园玩儿。
Wǒ péi háizi qù gōngyuán wánr.
Tôi đưa con đi công viên chơi.
A
你今天上午几点上班?
Nǐ jīntiān shàngwǔ jǐ diǎn shàngbān?
Sáng nay mấy giờ bạn đi làm?
B
8点30分。
Bā diǎn sānshí fēn.
8 giờ 30.
A
你今天下午几点下班?
Nǐ jīntiān xiàwǔ jǐ diǎn xiàbān?
Chiều nay mấy giờ bạn tan làm?
B
5点。
Wǔ diǎn.
5 giờ.
A
现在几点?
Xiànzài jǐ diǎn?
Bây giờ là mấy giờ?
B
12点45分。
Shí’èr diǎn sìshíwǔ fēn.
12 giờ 45.
A
明天是几月几号?
Míngtiān shì jǐ yuè jǐ hào?
Ngày mai là ngày bao nhiêu?
B
3月30号。
Sān yuè sānshí hào.
Ngày 30 tháng 3.
A
你今天早上几点起床?
Nǐ jīntiān zǎoshang jǐ diǎn qǐchuáng?
Sáng nay mấy giờ bạn ngủ dậy?
B
早上6点。
Zǎoshang liù diǎn.
6 giờ sáng.
A
你呢?
Nǐ ne?
Còn bạn?
B
我6点15分。
Wǒ liù diǎn shíwǔ fēn.
Tôi 6 giờ 15.
A
你几点出门?
Nǐ jǐ diǎn chūmén?
Mấy giờ bạn ra khỏi nhà?
B
9点。
Jiǔ diǎn.
9 giờ.
A
你今天几点起床?
Nǐ jīntiān jǐ diǎn qǐchuáng?
Hôm nay mấy giờ anh ngủ dậy?
B
今天我7点起床。
Jīntiān wǒ qī diǎn qǐchuáng.
Hôm nay tôi ngủ dậy lúc 7 giờ.
A
你今天几点吃早饭?
Nǐ jīntiān jǐ diǎn chī zǎofàn?
Hôm nay mấy giờ bạn ăn sáng?
B
6点45分。
Liù diǎn sìshíwǔ fēn.
6 giờ 45.
A
你在公司几点吃午饭?
Nǐ zài gōngsī jǐ diǎn chī wǔfàn?
Bạn ở công ty mấy giờ ăn cơm trưa?
B
12点。
Shí’èr diǎn.
12 giờ.
A
你昨天晚上几点睡觉?
Nǐ zuótiān wǎnshang jǐ diǎn shuìjiào?
Tối qua mấy giờ bạn đi ngủ?
B
我昨天晚上11点睡觉。
Wǒ zuótiān wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.
Tối qua 11 giờ tôi đi ngủ.
A
昨天晚上你做什么?
Zuótiān wǎnshang nǐ zuò shénme?
Tối qua bạn làm gì?
B
我昨天晚上看电影。那个电影很好看。
Wǒ zuótiān wǎnshang kàn diànyǐng. Nà ge diànyǐng hěn hǎokàn.
Tối qua tôi xem phim. Bộ phim đó rất hay.

Bảng ghi chú bài học

Ghi chú Bài 3: