GIA SƯ HOA NGỮ TÂN AN

9/1 Bạch Văn Tư, Tân An, Long An • Zalo: 0839 889 772

第二单元 住宿

Bài 3: 您要单人间还是双人间?

Anh/Chị muốn phòng đơn hay phòng đôi?

场景: 在酒店前台 (Tại quầy lễ tân khách sạn)
客 人

你好!我想要一个房间。

Nǐ hǎo! Wǒ xiǎng yào yí gè fángjiān.

Xin chào! Tôi muốn một phòng.

服务员

您好!您要单人间还是双人间?

Nín hǎo! Nín yào dānrénjiān háishi shuāngrénjiān?

Xin chào! Anh/Chị muốn phòng đơn hay phòng đôi?

客 人

我能先看一下价目表吗?

Wǒ néng xiān kàn yí xià jiàmùbiǎo ma?

Tôi có thể xem bảng giá trước không?

服务员

给您。

Gěi nín.

Cho anh/chị.

客 人

单人间和双人间有什么不同?

Dānrénjiān hé shuāngrénjiān yǒu shénme bùtóng?

Phòng đơn và phòng đôi có gì khác nhau?

服务员

房间的设施基本一样,只是双人间放了两张单人床,房间也要大一些。

Fángjiān de shèshī jīběn yíyàng, zhǐshì shuāngrénjiān fàng le liǎng zhāng dānrén chuáng, fángjiān yě yào dà yìxiē.

Tiện nghi phòng cơ bản giống nhau, chỉ là phòng đôi để hai giường đơn, phòng cũng lớn hơn một chút.

客 人

我先要一个单人间,再预订一个双人间。后天我的老板和一位同事也要来上海。

Wǒ xiān yào yí gè dānrénjiān, zài yùdìng yí gè shuāngrénjiān. Hòutiān wǒ de lǎobǎn hé yí wèi tóngshì yě yào lái Shànghǎi.

Tôi trước lấy một phòng đơn, đặt thêm một phòng đôi. Ngày mốt sếp và một đồng nghiệp của tôi cũng đến Thượng Hải.

服务员

这里交通很方便,客人的入住率很高。如果下午6点客人还没到的话,就要取消预订。

Zhèlǐ jiāotōng hěn fāngbiàn, kèrén de rùzhùlǜ hěn gāo. Rúguǒ xiàwǔ 6 diǎn kèrén hái méi dào de huà, jiù yào qǔxiāo yùdìng.

Giao thông ở đây rất tiện lợi, tỉ lệ khách nhận phòng rất cao. Nếu 6 giờ chiều khách chưa đến thì sẽ hủy đặt phòng.

客 人

好,我知道了。

Hǎo, wǒ zhīdào le.

Vâng, tôi biết rồi.

服务员

请您填一下住宿登记表。要我帮您吗?

Qǐng nín tián yí xià zhùsù dēngjì biǎo. Yào wǒ bāng nín ma?

Xin anh/chị điền phiếu đăng ký lưu trú. Cần tôi giúp không?

客 人

谢谢,不用了,我看得懂。

Xièxie, bú yòng le, wǒ kàn de dǒng.

Cảm ơn, không cần, tôi đọc hiểu được.

服务员

您的汉语水平真高!

Nín de Hànyǔ shuǐpíng zhēn gāo!

Trình độ tiếng Hán của anh/chị thật cao!

客 人

哪里。

Nǎlǐ.

Anh/chị quá khen.

服务员

您需要付1000元押金。

Nín xūyào fù 1000 yuán yājīn.

Anh/chị cần đặt cọc 1000 tệ.

客 人

好的。

Hǎo de.

Được ạ.

服务员

给您房卡。请到518房间。"518"可是个吉利的数字,"518,我要发"。这个房间还能看到花园。

Gěi nín fángkǎ. Qǐng dào 518 fángjiān. "518" kě shì gè jílì de shùzì, "518, wǒ yào fā". Zhège fángjiān hái néng kàn dào huāyuán.

Cho anh/chị thẻ phòng. Xin đến phòng 518. "518" là con số may mắn, "518, tôi sẽ phát tài". Phòng này còn nhìn thấy vườn hoa.

客 人

太好了!

Tài hǎo le!

Tuyệt quá!

服务员

电梯在您的左边,请这边走。祝您愉快!

Diàntī zài nín de zuǒbiān, qǐng zhè biān zǒu. Zhù nín yúkuài!

Thang máy ở bên trái anh/chị, xin đi bên này. Chúc anh/chị vui vẻ!