Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về mô phỏng một ngày làm việc của kế toán; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến mô phỏng một ngày làm việc của kế toán.

Đầu ra bài học

Thực hiện một ngày làm việc kế toán bằng tiếng Trung.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Tổng hợp toàn bộ kiến thức đã học vào tình huống thực tế.
  • Mô phỏng một ngày làm việc đầy đủ của nhân viên kế toán.
  • Chuẩn bị tâm thế và kỹ năng xử lý đa nhiệm.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
早上八点上班打卡。
Zǎoshang bā diǎn shàngbān dǎkǎ.
Chấm công vào làm lúc tám giờ sáng.
2
先处理紧急邮件。
Xiān chǔlǐ jǐnjí yóujiàn.
Trước tiên xử lý các email khẩn cấp.
3
销售部催着开票。
Xiāoshòubù cuīzhe kāipiào.
Phòng bán hàng đang thúc giục xuất hóa đơn.
4
出纳等着付款单签字。
Chūnà děngzhe fùkuǎndān qiānzì.
Thủ quỹ đang chờ phiếu thanh toán được ký.
5
下午和客户对账。
Xiàwǔ hé kèhù duìzhàng.
Buổi chiều đối chiếu công nợ với khách hàng.
6
月底要关账,今天必须做完。
Yuèdǐ yào guānzhàng, jīntiān bìxū zuò wán.
Cuối tháng phải đóng kỳ, hôm nay nhất định phải làm xong.
7
报表做好后发经理审核。
Bàobiǎo zuò hǎo hòu fā jīnglǐ shěnhé.
Sau khi làm xong báo cáo, gửi giám đốc kiểm tra và phê duyệt.
8
下班前备份数据。
Xiàbān qián bèifèn shùjù.
Sao lưu dữ liệu trước khi tan làm.
9
今天效率很高。
Jīntiān xiàolǜ hěn gāo.
Hôm nay hiệu suất làm việc rất cao.
10
这个职业需要持续学习。
Zhège zhíyè xūyào chíxù xuéxí.
Nghề này đòi hỏi phải học tập liên tục.
11
先考初级会计证。
Xiān kǎo chūjí kuàijì zhèng.
Trước tiên thi chứng chỉ kế toán sơ cấp.
12
保密是会计的基本职业道德。
Bǎomì shì kuàijì de jīběn zhíyè dàodé.
Bảo mật là đạo đức nghề nghiệp cơ bản của kế toán.
13
有问题及时沟通。
Yǒu wèntí jíshí gōutōng.
Khi có vấn đề phải trao đổi kịp thời.
14
团队合作很重要。
Tuánduì hézuò hěn zhòngyào.
Làm việc nhóm rất quan trọng.
15
今天的工作日志记一下。
Jīntiān de gōngzuò rìzhì jì yíxià.
Hãy ghi lại nhật ký công việc hôm nay.
Nhiệm vụ giao tiếp: Thực hiện một ngày làm việc kế toán bằng tiếng Trung.
Mô phỏng hội thoại và tình huống công việc
8:00 上班打卡
8: 0 0 shàng bān dǎ kǎ
8:00 – Chấm công vào làm.
王芳
早上好!"
Zǎoshang hǎo!
Vương Phương: “Chào buổi sáng!”
8:30 处理邮件
8: 3 0 chǔ lǐ yóu jiàn
8:30 – Xử lý email.
王芳
有三封邮件要处理。一封是客户催发票,一封是供应商发对账单,一封是银行对账单到了。"
(Yǒu sān fēng yóujiàn yào chǔlǐ. Yì fēng shì kèhù cuī fāpiào, yì fēng shì gōngyìngshāng fā duìzhàngdān, yì fēng shì yínháng duìzhàngdān dào le.)
Vương Phương: “Có ba email cần xử lý: một email khách hàng thúc giục xuất hóa đơn, một email nhà cung cấp gửi bảng đối chiếu công nợ và một email thông báo sao kê ngân hàng đã đến.”
9:00 审核报销单
9: 0 0 shěn hé bào xiāo dān
9:00 – Kiểm tra phiếu thanh toán chi phí.
王芳
小李,这张餐饮发票没有菜单,退回去补一下。"
(Xiǎo Lǐ, zhè zhāng cānyǐn fāpiào méiyǒu càidān, tuì huíqù bǔ yíxià.)
Vương Phương: “Tiểu Lý, hóa đơn ăn uống này không có thực đơn, trả lại để bổ sung.”
小李
好的,我马上找。"
(Hǎo de, wǒ mǎshàng zhǎo.)
Tiểu Lý: “Được, tôi sẽ tìm ngay.”
10:00 开票
1 0: 0 0 kāi piào
10:00 – Xuất hóa đơn.
王芳
销售部,北京客户的发票开好了,专票,金额九万五。"
(Xiāoshòubù, Běijīng kèhù de fāpiào kāi hǎo le, zhuānpiào, jīn’é jiǔ wàn wǔ.)
Vương Phương: “Phòng bán hàng, hóa đơn của khách hàng Bắc Kinh đã xuất xong; là hóa đơn chuyên dụng, số tiền chín mươi lăm nghìn.”
销售
谢谢,我马上寄。"
(Xièxie, wǒ mǎshàng jì.)
Nhân viên bán hàng: “Cảm ơn, tôi sẽ gửi ngay.”
11:00 银行对账
1 1: 0 0 yín háng duì zhàng
11:00 – Đối chiếu ngân hàng.
王芳
出纳,昨天那笔五万的转账,银行回单给我。"
(Chūnà, zuótiān nà bǐ wǔ wàn de zhuǎnzhàng, yínháng huídān gěi wǒ.)
Vương Phương: “Thủ quỹ, đưa tôi giấy báo giao dịch ngân hàng của khoản chuyển năm mươi nghìn hôm qua.”
出纳
在这里。"
(Zài zhèlǐ.)
Thủ quỹ: “Ở đây.”
14:00 和客户对账
1 4: 0 0 hé kè hù duì zhàng
14:00 – Đối chiếu công nợ với khách hàng.
王芳
张经理,我们对账单显示您欠十万,但您说八万。差两万是哪笔?"
(Zhāng jīnglǐ, wǒmen duìzhàngdān xiǎnshì nín qiàn shí wàn, dàn nín shuō bā wàn. Chà liǎng wàn shì nǎ bǐ?)
Vương Phương: “Giám đốc Trương, bảng đối chiếu của chúng tôi cho thấy ông còn nợ một trăm nghìn, nhưng ông nói chỉ còn tám mươi nghìn. Khoản chênh hai mươi nghìn là khoản nào?”
客户
哦,有一笔两万我们上个月底付了,可能你们没收到。"
(Ó, yǒu yì bǐ liǎng wàn wǒmen shàng ge yuèdǐ fù le, kěnéng nǐmen méi shōudào.)
Khách hàng: “Ồ, có một khoản hai mươi nghìn chúng tôi đã thanh toán cuối tháng trước; có thể bên cô chưa nhận được.”
王芳
请把银行水单发给我,我核对一下。"
(Qǐng bǎ yínháng shuǐdān fā gěi wǒ, wǒ héduì yíxià.)
Vương Phương: “Vui lòng gửi giấy báo chuyển tiền ngân hàng cho tôi để đối chiếu.”
16:00 做账
1 6: 0 0 zuò zhàng
16:00 – Ghi sổ.
王芳
今天的入库单、出库单、发票都齐了,我录入系统。"
(Jīntiān de rùkùdān, chūkùdān, fāpiào dōu qí le, wǒ lùrù xìtǒng.)
Vương Phương: “Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn hôm nay đã đầy đủ; tôi sẽ nhập vào hệ thống.”
17:30 汇报
1 7: 3 0 huì bào
17:30 – Báo cáo công việc.
王芳
经理,今天处理了五张发票、三笔付款、两笔收款,和客户对账差异解决了一笔。"
(Jīnglǐ, jīntiān chǔlǐ le wǔ zhāng fāpiào, sān bǐ fùkuǎn, liǎng bǐ shōukuǎn, hé kèhù duìzhàng chāyì jiějué le yì bǐ.)
Vương Phương: “Hôm nay đã xử lý năm hóa đơn, ba khoản thanh toán, hai khoản thu và giải quyết một khoản chênh lệch khi đối chiếu với khách hàng.”
经理
好的,明天记得催广州那笔款。"
(Hǎo de, míngtiān jìde cuī Guǎngzhōu nà bǐ kuǎn.)
Giám đốc: “Được, ngày mai nhớ đôn đốc khoản tiền của Quảng Châu.”
18:00 备份下班
1 8: 0 0 bèi fèn xià bān
18:00 – Sao lưu dữ liệu và tan làm.
王芳
数据备份好了,关机下班。"
(Shùjù bèifèn hǎo le, guānjī xiàbān.)
Vương Phương: “Dữ liệu đã sao lưu xong, tắt máy và tan làm.”
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Một ngày làm việc của kế toán phải trả (TQ):
GiờCông việcChứng từ/Tiếng Trung
8:00-8:30Chấm công, kiểm tra email打卡、邮件
8:30-9:30Duyệt chứng từ thanh toán审核报销单、付款单
9:30-10:30Đối chiếu với nhà cung cấp对账单、确认函
10:30-11:30Sắp xếp lịch thanh toán付款计划、审批
13:00-14:00Ghi sổ nghiệp vụ buổi sáng记账凭证
14:00-15:00Đối chiếu ngân hàng银行对账单、回单
15:00-16:00Theo dõi công nợ, đòi nợ催款、账龄分析
16:00-17:00Lập báo cáo ngày/tuần日报表、周报
17:00-17:30Báo cáo giám đốc汇报
17:30-18:00Sao lưu dữ liệu, sắp xếp bàn làm việc备份、归档
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
工作日志 (Nhật ký công việc):
工作日志
日期:2026年07月09日 记录人:王芳 部门:财务部
上午:
8:30 审核报销单5张,退回1张(缺附件)
9:30 开具增值税专用发票2张(北京客户、上海客户)
10:00 银行对账,发现1笔未达账项(在途资金)
11:00 与上海宏达对账,确认余额一致
下午:
14:00 录入采购入库单3张、付款单2张
15:00 催款:广州客户(超期30天),已发催款函
16:00 整理7月凭证,编号至记字第045号
17:00 向经理汇报当日工作
待办事项:
□ 明天跟进广州客户回款
□ 收到上海宏达发票后冲回暂估
□ 7月15日前完成增值税申报
备注:无
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Đang là ngày 30, sắp hết giờ làm việc, đồng thời xảy ra 3 việc:
1. Sếp giao duyệt gấp 5 phiếu chi tổng cộng 200,000 tệ để trả lương ngày mai.
2. Một nhà cung cấp gọi điện đòi tiền 50,000 tệ, đe dọa ngừng cung cấp nguyên liệu.
3. Phát hiện một hóa đơn bán hàng 30,000 tệ bị ghi sai ngày (ghi tháng 7 thay vì tháng 6).
Xử lý:
1. Ưu tiên 1 (Lương): Kiểm tra nhanh 5 phiếu chi (số tiền, người nhận, chữ ký) → Duyệt ngay. Lương là việc quan trọng nhất, không được chậm.
2. Ưutiên 2 (Nhà cung cấp): Gọi điện: "李经理,款已经在走流程了,明天上午一定付。请放心继续供货。" Nếu họ không đồng ý: Báo sếp, xin phép thanh toán ngay từ quỹ dự phòng.
3. Ưu tiên 3 (Hóa đơn sai ngày): Không khẩn cấp bằng 2 việc trên. Ghi chú lại, sáng mai xử lý. Nếu tháng 6 đã khóa sổ: Làm hóa đơn điều chỉnh hoặc ghi vào tháng 7.
4. Sau khi xong việc: Lập nhật ký ghi rõ 3 việc đã xử lý, gửi email sếp báo cáo tóm tắt.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG THUẬT NGỮ TỔNG HỢP
STTTiếng TrungPinyinTiếng ViệtChương
1公司gōngsīCông ty1
2会计kuàijìKế toán1
3出纳chūnàThủ quỹ1
4发票fāpiàoHóa đơn2
5应收账款yīngshōu zhàngkuǎnPhải thu khách hàng2
6应付账款yīngfù zhàngkuǎnPhải trả nhà cung cấp2
7入库rùkùNhập kho2
8出库chūkùXuất kho2
9增值税zēngzhíshuìThuế giá trị gia tăng (GTGT)2
10成本chéngběnChi phí / Giá vốn2
11利润lìrùnLợi nhuận2
12凭证píngzhèngChứng từ3
13合同hétóngHợp đồng3
14报表bàobiǎoBáo cáo3
15付款fùkuǎnThanh toán4
16收款shōukuǎnThu tiền4
17对账duìzhàngĐối chiếu4
18盘点pándiǎnKiểm kê6
19折旧zhéjiùKhấu hao6
20申报shēnbàoKê khai7
21结转jiézhuǎnKết chuyển8
22结账jiézhàngKhóa sổ / Kết sổ8
23资产zīchǎnTài sản8
24负债fùzhàiNợ phải trả8
25所有者权益suǒyǒuzhě quányìVốn chủ sở hữu8
PHỤ LỤC 2: MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG
Chào hỏi:
早上好!
Zǎoshang hǎo!
Chào buổi sáng!
我是财务部会计。
Wǒ shì cáiwùbù kuàijì.
Tôi là kế toán phòng tài vụ.
请问您有什么事?
Qǐngwèn nín yǒu shénme shì?
Xin hỏi ông/bà có việc gì?
Xin phép / Nhờ vả:
可以麻烦您帮我一下吗?
Kěyǐ máfan nín bāng wǒ yíxià ma?
Có thể phiền ông/bà giúp tôi một chút được không?
请稍等。
Qǐng shāoděng.
Vui lòng chờ một chút.
不好意思,打扰了。
Bù hǎoyìsi, dǎrǎo le.
Xin lỗi, đã làm phiền.
Xác nhận / Đồng ý:
没问题。
Méi wèntí.
Không có vấn đề.
好的,我马上处理。
Hǎo de, wǒ mǎshàng chǔlǐ.
Được, tôi sẽ xử lý ngay.
收到。
Shōudào.
Đã nhận.
Từ chối / Giải thích:
这个不行,不符合规定。
Zhège bù xíng, bù fúhé guīdìng.
Việc này không được, không phù hợp quy định.
请补充一下资料。
Qǐng bǔchōng yíxià zīliào.
Vui lòng bổ sung tài liệu.
原因是……
Yuányīn shì……
Nguyên nhân là…
Kết thúc:
谢谢配合!
Xièxie péihé!
Cảm ơn sự phối hợp!
有问题随时联系。
Yǒu wèntí suíshí liánxì.
Có vấn đề gì hãy liên hệ bất cứ lúc nào.
再见!
Zàijiàn!
Tạm biệt!
PHỤ LỤC 3: CÁC QUY TRÌNH TỔNG HỢP
Quy trình 1: Mua hàng + Nhập kho + Thanh toán
请购单 → 采购订单 → 到货 → 验收入库 → 发票到 → 三单匹配 → 付款申请 → 审批 → 付款 → 记账
qǐng gòu dān → cǎi gòu dìng dān → dào huò → yàn shōu rù kù → fā piào dào → sān dān pǐ pèi → fù kuǎn shēn qǐng → shěn pī → fù kuǎn → jì zhàng
Phiếu đề nghị mua hàng → Đơn đặt hàng mua → Hàng đến → Kiểm tra và nhập kho → Nhận hóa đơn → Đối chiếu ba chứng từ → Đề nghị thanh toán → Phê duyệt → Thanh toán → Ghi sổ.
Quy trình 2: Bán hàng + Xuất kho + Thu tiền
销售订单 → 出库 → 发货 → 签收 → 开票 → 确认收入 → 回款 → 记账
xiāo shòu dìng dān → chū kù → fā huò → qiān shōu → kāi piào → què rèn shōu rù → huí kuǎn → jì zhàng
Đơn bán hàng → Xuất kho → Giao hàng → Ký nhận → Xuất hóa đơn → Ghi nhận doanh thu → Thu tiền → Ghi sổ.
Quy trình 3: Cuối tháng
审核凭证 → 记账 → 对账 → 计提 → 结转 → 试算平衡 → 备份 → 关账 → 报表
shěn hé píng zhèng → jì zhàng → duì zhàng → jì tí → jié zhuǎn → shì suàn píng héng → bèi fèn → guān zhàng → bào biǎo
Kiểm tra chứng từ → Ghi sổ → Đối chiếu → Trích lập → Kết chuyển → Cân đối thử → Sao lưu → Đóng kỳ → Lập báo cáo.
Quy trình 4: Kê khai thuế
收集发票 → 认证进项 → 计算税额 → 填申报表 → 提交 → 缴税 → 完税凭证
shōu jí fā piào → rèn zhèng jìn xiàng → jì suàn shuì é → tián shēn bào biǎo → tí jiāo → jiǎo shuì → wán shuì píng zhèng
Thu thập hóa đơn → Xác nhận thuế đầu vào → Tính thuế → Lập tờ khai → Nộp tờ khai → Nộp thuế → Nhận chứng từ nộp thuế.
*Giáo trình được biên soạn theo thực tế doanh nghiệp Trung Quốc và Đài Loan, lấy nghiệp vụ kế toán làm trung tâm. Các quy định thuế, thời hạn kê khai và biểu mẫu cần được đối chiếu với quy định hiện hành tại quốc gia áp dụng.*
Hết giáo trình.
Bảng ghi chú – Bài 30
Tự động lưu khi bạn gõ