Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về báo cáo tài chính cơ bản; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến báo cáo tài chính cơ bản.

Đầu ra bài học

Đọc và giới thiệu các báo cáo tài chính cơ bản.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Đọc và lập 3 báo cáo tài chính cơ bản: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả KD, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hiểu mối liên hệ giữa các báo cáo.
  • Giải thích các chỉ số tài chính cơ bản.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
资产负债表反映企业的财务状况。
Zīchǎn fùzhài biǎo fǎnyìng qǐyè de cáiwù zhuàngkuàng.
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp.
2
利润表反映经营成果。
Lìrùn biǎo fǎnyìng jīngyíng chéngguǒ.
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động.
3
现金流量表反映钱的来去。
Xiànjīn liúliàng biǎo fǎnyìng qián de láiqù.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh nguồn tiền vào và dòng tiền ra.
4
资产等于负债加所有者权益。
Zīchǎn děngyú fùzhài jiā suǒyǒuzhě quányì.
Tài sản bằng nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu.
5
流动比率是流动资产除以流动负债。
Liúdòng bǐlǜ shì liúdòng zīchǎn chú yǐ liúdòng fùzhài.
Hệ số thanh toán hiện hành bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn.
6
资产负债率应结合行业和企业情况分析。
Zīchǎn fùzhàilǜ yīng jiéhé hángyè hé qǐyè qíngkuàng fēnxī.
Tỷ lệ nợ cần được phân tích theo đặc điểm ngành và tình hình doanh nghiệp.
7
毛利率应结合行业水平和成本结构分析。
Máolìlǜ yīng jiéhé hángyè shuǐpíng hé chéngběn jiégòu fēnxī.
Tỷ suất lợi nhuận gộp cần được phân tích theo mức bình quân ngành và cơ cấu chi phí.
8
应收账款周转率下降了。
Yīngshōu zhàngkuǎn zhōuzhuǎnlǜ xiàjiàng le.
Vòng quay khoản phải thu đã giảm.
9
年报四个月内要报出。
Niánbào sì ge yuè nèi yào bàochū.
Báo cáo năm phải được nộp trong vòng bốn tháng.
10
季报十五天内报出。
Jìbào shíwǔ tiān nèi bàochū.
Báo cáo quý phải được nộp trong vòng mười lăm ngày.
11
现金流量表用间接法编制。
Xiànjīn liúliàng biǎo yòng jiānjiē fǎ biānzhì.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.
12
附注要写清楚重要事项。
Fùzhù yào xiě qīngchu zhòngyào shìxiàng.
Thuyết minh báo cáo phải trình bày rõ các vấn đề quan trọng.
13
未分配利润可以转增资本。
Wèi fēnpèi lìrùn kěyǐ zhuǎnzēng zīběn.
Lợi nhuận chưa phân phối có thể được chuyển tăng vốn.
14
盈余公积按10%提取。
Yíngyú gōngjī àn 10% tíqǔ.
Quỹ dự trữ được trích theo tỷ lệ 10%.
15
三张报表要勾稽关系正确。
Sān zhāng bàobiǎo yào gōujì guānxì zhèngquè.
Mối quan hệ đối chiếu giữa ba báo cáo phải chính xác.
Nhiệm vụ giao tiếp: Đọc và giới thiệu các báo cáo tài chính cơ bản.
A: 总账会计 (Kế toán tổng hợp) – B: 财务经理 (Giám đốc tài vụ)
A
经理,半年报做好了,您过目。
Jīnglǐ, bànniánbào zuò hǎo le, nín guòmù.
Giám đốc, báo cáo bán niên đã làm xong, mời ông xem.
B
我看看资产总额……比年初增加了15%。负债呢?
Wǒ kànkan zīchǎn zǒng'é…… Bǐ niánchū zēngjiā le 15%. Fùzhài ne?
Để tôi xem tổng tài sản… tăng 15% so với đầu năm. Còn nợ phải trả?
A
负债增加了二十万,主要是应付账款增加,因为我们采购量加大了。
Fùzhài zēngjiā le èrshí wàn, zhǔyào shì yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā, yīnwèi wǒmen cǎigòu liàng jiādà le.
Nợ phải trả tăng hai trăm nghìn, chủ yếu do khoản phải trả tăng vì khối lượng mua hàng của chúng ta tăng.
B
现金流怎么样?
Xiànjīn liú zěnme yàng?
Dòng tiền thế nào?
A
经营活动现金流为正,五十万。但投资活动花了三十万买设备,筹资活动还了银行二十万。净现金流为零。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liú wéi zhèng, wǔshí wàn. Dàn tóuzī huódòng huā le sānshí wàn mǎi shèbèi, chóuzī huódòng hái le yínháng èrshí wàn. Jìng xiànjīn liú wéi líng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương năm trăm nghìn. Tuy nhiên hoạt động đầu tư chi ba trăm nghìn mua thiết bị, hoạt động tài chính trả ngân hàng hai trăm nghìn. Dòng tiền thuần bằng không.
B
那要注意资金安排。毛利率和净利率呢?
Nà yào zhùyì zījīn ānpái. Máolìlǜ hé jìnglìlǜ ne?
Vậy phải chú ý sắp xếp dòng tiền. Tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng thì sao?
A
毛利率30%,净利率10%,和去年持平。
Máolìlǜ 30%, jìnglìlǜ 10%, hé qùnián chípíng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp 30%, tỷ suất lợi nhuận ròng 10%, bằng năm ngoái.
B
好的。附注里把重大合同和诉讼写清楚。
Hǎo de. Fùzhù lǐ bǎ zhòngdà hétóng hé sùsòng xiě qīngchu.
Được. Trong phần thuyết minh phải trình bày rõ các hợp đồng lớn và vụ kiện.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình lập báo cáo tài chính quý:
1. Đảm bảo sổ sách tháng cuối quý đã khóa và đúng đắn.
2. Chạy "科目余额表" từ hệ thống kế toán.
3. Lập Bảng cân đối kế toán: Phân loại tài sản, nợ, vốn chủ sở hữu theo khoản mục.
4. Lập Báo cáo kết quả kinh doanh: Tổng hợp doanh thu, chi phí theo khoản mục.
5. Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phân tích dòng tiền theo 3 hoạt động (trực tiếp hoặc gián tiếp).
6. Kiểm tra "勾稽关系" (mối quan hệ khớp nhau):
Lợi nhuận trên BCKQKD = Lợi nhuận trên Bảng CĐKT (phần Vốn CSH).
Tiền cuối kỳ trên BCLCTTT = Tiền trên Bảng CĐKT.
7. Viết thuyết minh (附注): Chính sách kế toán, các khoản mục quan trọng, cam kết, sự kiện sau ngày lập báo cáo.
8. Ký duyệt bởi Giám đốc tài vụ, Tổng giám đốc, đóng dấu công ty.
9. Nộp cho cục thuế, cục thống kê, ngân hàng (nếu vay vốn).
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
资产负债表(简表)(Bảng cân đối kế toán - đơn giản):
资产负债表(2026年6月30日)
编制单位:深圳贸易公司
资产 期末余额 年初余额
流动资产:
货币资金 850,000 600,000
应收账款 300,000 250,000
存货 200,000 180,000
其他流动资产 50,000 40,000
流动资产合计 1,400,000 1,070,000
非流动资产:
固定资产原值 500,000 400,000
减:累计折旧 100,000 80,000
固定资产净值 400,000 320,000
无形资产 100,000 100,000
非流动资产合计 500,000 420,000
资产总计 1,900,000 1,490,000
负债和所有者权益:
流动负债:
应付账款 400,000 300,000
应付职工薪酬 80,000 60,000
应交税费 50,000 40,000
流动负债合计 530,000 400,000
所有者权益:
实收资本 500,000 500,000
盈余公积 77,100 69,100
未分配利润 792,900 520,900
所有者权益合计 1,370,000 1,090,000
负债和所有者权益总计 1,900,000 1,490,000
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Lập báo cáo tài chính quý 2 phát hiện Bảng CĐKT không cân bằng (Tài sản 2,000,000; Nợ + VCSH 1,980,000). Thiếu 20,000.
Xử lý:
1. Kiểm tra lại "科目余额表" xem có tài khoản nào bị phân loại sai (ví dụ tài sản ghi vào chi phí, nợ ghi vào doanh thu) không.
2. Kiểm tra các bút toán kết chuyển cuối tháng: Có tài khoản nào bị bỏ sót không?
3. Chạy chức năng "试算平衡" trong phần mềm: Nếu cân bằng trong phần mềm nhưng báo cáo không cân bằng → lỗi ở công thức báo cáo.
4. Kiểm tra từng dòng báo cáo: Có thể dòng "其他应付款" bị ghi thiếu 20,000 do lỗi công thức Excel.
5. Sửa công thức, chạy lại báo cáo. Nếu vẫn không tìm ra: So sánh từng tài khoản trên Bảng CĐKT với "科目余额表".
Bảng ghi chú – Bài 29
Tự động lưu khi bạn gõ