A
经理,半年报做好了,您过目。
Jīnglǐ, bànniánbào zuò hǎo le, nín guòmù.
Giám đốc, báo cáo bán niên đã làm xong, mời ông xem.
B
我看看资产总额……比年初增加了15%。负债呢?
Wǒ kànkan zīchǎn zǒng'é…… Bǐ niánchū zēngjiā le 15%. Fùzhài ne?
Để tôi xem tổng tài sản… tăng 15% so với đầu năm. Còn nợ phải trả?
A
负债增加了二十万,主要是应付账款增加,因为我们采购量加大了。
Fùzhài zēngjiā le èrshí wàn, zhǔyào shì yīngfù zhàngkuǎn zēngjiā, yīnwèi wǒmen cǎigòu liàng jiādà le.
Nợ phải trả tăng hai trăm nghìn, chủ yếu do khoản phải trả tăng vì khối lượng mua hàng của chúng ta tăng.
B
现金流怎么样?
Xiànjīn liú zěnme yàng?
Dòng tiền thế nào?
A
经营活动现金流为正,五十万。但投资活动花了三十万买设备,筹资活动还了银行二十万。净现金流为零。
Jīngyíng huódòng xiànjīn liú wéi zhèng, wǔshí wàn. Dàn tóuzī huódòng huā le sānshí wàn mǎi shèbèi, chóuzī huódòng hái le yínháng èrshí wàn. Jìng xiànjīn liú wéi líng.
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương năm trăm nghìn. Tuy nhiên hoạt động đầu tư chi ba trăm nghìn mua thiết bị, hoạt động tài chính trả ngân hàng hai trăm nghìn. Dòng tiền thuần bằng không.
B
那要注意资金安排。毛利率和净利率呢?
Nà yào zhùyì zījīn ānpái. Máolìlǜ hé jìnglìlǜ ne?
Vậy phải chú ý sắp xếp dòng tiền. Tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận ròng thì sao?
A
毛利率30%,净利率10%,和去年持平。
Máolìlǜ 30%, jìnglìlǜ 10%, hé qùnián chípíng.
Tỷ suất lợi nhuận gộp 30%, tỷ suất lợi nhuận ròng 10%, bằng năm ngoái.
B
好的。附注里把重大合同和诉讼写清楚。
Hǎo de. Fùzhù lǐ bǎ zhòngdà hétóng hé sùsòng xiě qīngchu.
Được. Trong phần thuyết minh phải trình bày rõ các hợp đồng lớn và vụ kiện.