A
您好,我想问一下,上个月有一张发票开错了,已经跨月了,怎么处理?
Nín hǎo, wǒ xiǎng wèn yíxià, shàng ge yuè yǒu yì zhāng fāpiào kāi cuò le, yǐjīng kuà yuè le, zěnme chǔlǐ?
Xin chào, tôi muốn hỏi: tháng trước có một hóa đơn xuất sai, hiện đã sang tháng, phải xử lý thế nào?
B
跨月不能作废,要开红字发票。你们购买方认证了吗?
Kuà yuè bùnéng zuòfèi, yào kāi hóngzì fāpiào. Nǐmen gòumǎifāng rènzhèng le ma?
Hóa đơn đã sang tháng không thể hủy, phải lập hóa đơn đỏ. Bên mua đã xác nhận hóa đơn chưa?
A
还没有,他们这个月才发现错了。
Hái méiyǒu, tāmen zhège yuè cái fāxiàn cuò le.
Vẫn chưa, tháng này họ mới phát hiện sai.
B
那好办。你们在税控系统填开红字发票信息表,上传后下载,然后开红字发票。
Nà hǎo bàn. Nǐmen zài shuìkòng xìtǒng tián kāi hóngzì fāpiào xìnxī biǎo, shàngchuán hòu xiàzǎi, ránhòu kāi hóngzì fāpiào.
Vậy thì dễ xử lý. Bên ông/bà lập bảng thông tin hóa đơn đỏ trong hệ thống kiểm soát thuế, tải lên rồi tải kết quả về, sau đó xuất hóa đơn đỏ.
A
红字发票开好后,原来的蓝字发票要收回吗?
Hóngzì fāpiào kāi hǎo hòu, yuánlái de lánzì fāpiào yào shōuhuí ma?
Sau khi xuất hóa đơn đỏ, có phải thu hồi hóa đơn xanh ban đầu không?
B
尽量收回。如果收不回,要在红字发票备注栏注明原因。
Jǐnliàng shōuhuí. Rúguǒ shōu bù huí, yào zài hóngzì fāpiào bèizhù lán zhùmíng yuányīn.
Cố gắng thu hồi. Nếu không thu hồi được, phải ghi rõ nguyên nhân trong phần ghi chú của hóa đơn đỏ.
A
明白了。还有,我们收到一张失控发票,怎么办?
Míngbái le. Háiyǒu, wǒmen shōudào yì zhāng shīkòng fāpiào, zěnme bàn?
Tôi hiểu rồi. Ngoài ra, chúng tôi nhận được một hóa đơn mất kiểm soát, phải làm sao?
B
失控发票要做进项转出,不能抵扣。如果已经抵扣了,要补税和滞纳金。
Shīkòng fāpiào yào zuò jìnxiàng zhuǎnchū, bùnéng dǐkòu. Rúguǒ yǐjīng dǐkòu le, yào bǔshuì hé zhìnàjīn.
Hóa đơn mất kiểm soát phải điều chỉnh giảm thuế đầu vào và không được khấu trừ. Nếu đã khấu trừ thì phải nộp bổ sung thuế và tiền chậm nộp.
A
好的,我们马上处理。谢谢!
Hǎo de, wǒmen mǎshàng chǔlǐ. Xièxie!
Được, chúng tôi sẽ xử lý ngay. Cảm ơn!