Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về kê khai và xử lý hóa đơn; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến kê khai và xử lý hóa đơn.

Đầu ra bài học

Kê khai, điều chỉnh và xử lý sai sót hóa đơn.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Thực hiện kê khai thuế điện tử.
  • Xử lý các lỗi thường gặp với hóa đơn: mất, hỏng, sai, hủy.
  • Hiểu quy định về hóa đơn điện tử tại Trung Quốc.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
这个月要零申报吗?
Zhège yuè yào líng shēnbào ma?
Tháng này có phải khai thuế bằng không không?
2
发票开错了,要作废重开。
Fāpiào kāi cuò le, yào zuòfèi chóngkāi.
Hóa đơn đã xuất sai, cần hủy và xuất lại.
3
跨月的发票不能作废,要冲红。
Kuà yuè de fāpiào bùnéng zuòfèi, yào chōnghóng.
Hóa đơn đã sang tháng không thể hủy, phải lập hóa đơn đỏ để điều chỉnh.
4
发票遗失要向税务局报告。
Fāpiào yíshī yào xiàng shuìwùjú bàogào.
Mất hóa đơn phải báo cáo với cơ quan thuế.
5
每月初要抄税清卡。
Měi yuè chū yào chāoshuì qīngkǎ.
Đầu mỗi tháng phải sao chép dữ liệu thuế và xóa thẻ.
6
电子税务局可以在线申报。
Diànzǐ shuìwùjú kěyǐ zàixiàn shēnbào.
Có thể khai thuế trực tuyến trên cổng thuế điện tử.
7
更正申报要说明原因。
Gēngzhèng shēnbào yào shuōmíng yuányīn.
Khai bổ sung điều chỉnh phải nêu rõ nguyên nhân.
8
逾期申报要交滞纳金。
Yúqī shēnbào yào jiāo zhìnàjīn.
Khai thuế quá hạn phải nộp tiền chậm nộp.
9
汇算清缴截止到5月31日。
Huìsuàn qīngjiǎo jiézhǐ dào wǔ yuè sānshíyī rì.
Hạn chót quyết toán thuế là ngày 31 tháng 5.
10
预缴企业所得税季度报。
Yùjiǎo qǐyè suǒdéshuì jìdù bào.
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp được khai theo quý.
11
退税申请已经提交了。
Tuìshuì shēnqǐng yǐjīng tíjiāo le.
Đơn đề nghị hoàn thuế đã được nộp.
12
税务稽查来了,要准备资料。
Shuìwù jīchá lái le, yào zhǔnbèi zīliào.
Cơ quan thuế đến kiểm tra, cần chuẩn bị tài liệu.
13
虚开发票是违法的。
Xūkāi fāpiào shì wéifǎ de.
Xuất hóa đơn khống là hành vi vi phạm pháp luật.
14
收到异常凭证要转出进项。
Shōudào yìcháng píngzhèng yào zhuǎnchū jìnxiàng.
Khi nhận chứng từ bất thường phải điều chỉnh giảm thuế đầu vào được khấu trừ.
15
合规第一,不要冒险。
Héguī dì yī, bùyào màoxiǎn.
Tuân thủ là ưu tiên hàng đầu, không được mạo hiểm.
Nhiệm vụ giao tiếp: Kê khai, điều chỉnh và xử lý sai sót hóa đơn.
A: 税务会计 (Kế toán thuế) – B: 税务局 (Cục thuế)
A
您好,我想问一下,上个月有一张发票开错了,已经跨月了,怎么处理?
Nín hǎo, wǒ xiǎng wèn yíxià, shàng ge yuè yǒu yì zhāng fāpiào kāi cuò le, yǐjīng kuà yuè le, zěnme chǔlǐ?
Xin chào, tôi muốn hỏi: tháng trước có một hóa đơn xuất sai, hiện đã sang tháng, phải xử lý thế nào?
B
跨月不能作废,要开红字发票。你们购买方认证了吗?
Kuà yuè bùnéng zuòfèi, yào kāi hóngzì fāpiào. Nǐmen gòumǎifāng rènzhèng le ma?
Hóa đơn đã sang tháng không thể hủy, phải lập hóa đơn đỏ. Bên mua đã xác nhận hóa đơn chưa?
A
还没有,他们这个月才发现错了。
Hái méiyǒu, tāmen zhège yuè cái fāxiàn cuò le.
Vẫn chưa, tháng này họ mới phát hiện sai.
B
那好办。你们在税控系统填开红字发票信息表,上传后下载,然后开红字发票。
Nà hǎo bàn. Nǐmen zài shuìkòng xìtǒng tián kāi hóngzì fāpiào xìnxī biǎo, shàngchuán hòu xiàzǎi, ránhòu kāi hóngzì fāpiào.
Vậy thì dễ xử lý. Bên ông/bà lập bảng thông tin hóa đơn đỏ trong hệ thống kiểm soát thuế, tải lên rồi tải kết quả về, sau đó xuất hóa đơn đỏ.
A
红字发票开好后,原来的蓝字发票要收回吗?
Hóngzì fāpiào kāi hǎo hòu, yuánlái de lánzì fāpiào yào shōuhuí ma?
Sau khi xuất hóa đơn đỏ, có phải thu hồi hóa đơn xanh ban đầu không?
B
尽量收回。如果收不回,要在红字发票备注栏注明原因。
Jǐnliàng shōuhuí. Rúguǒ shōu bù huí, yào zài hóngzì fāpiào bèizhù lán zhùmíng yuányīn.
Cố gắng thu hồi. Nếu không thu hồi được, phải ghi rõ nguyên nhân trong phần ghi chú của hóa đơn đỏ.
A
明白了。还有,我们收到一张失控发票,怎么办?
Míngbái le. Háiyǒu, wǒmen shōudào yì zhāng shīkòng fāpiào, zěnme bàn?
Tôi hiểu rồi. Ngoài ra, chúng tôi nhận được một hóa đơn mất kiểm soát, phải làm sao?
B
失控发票要做进项转出,不能抵扣。如果已经抵扣了,要补税和滞纳金。
Shīkòng fāpiào yào zuò jìnxiàng zhuǎnchū, bùnéng dǐkòu. Rúguǒ yǐjīng dǐkòu le, yào bǔshuì hé zhìnàjīn.
Hóa đơn mất kiểm soát phải điều chỉnh giảm thuế đầu vào và không được khấu trừ. Nếu đã khấu trừ thì phải nộp bổ sung thuế và tiền chậm nộp.
A
好的,我们马上处理。谢谢!
Hǎo de, wǒmen mǎshàng chǔlǐ. Xièxie!
Được, chúng tôi sẽ xử lý ngay. Cảm ơn!
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình xuất hóa đơn điều chỉnh giảm (红冲) (TQ):
1. Xác định lý do: Hóa đơn sai / Hàng trả lại / Giảm giá.
2. Kiểm tra xem hóa đơn gốc đã được chứng nhận chưa.
Nếu chưa chứng nhận: Đơn giản hơn, NCC tự xuất hóa đơn điều chỉnh.
Nếu đã chứng nhận: Bên mua phải đăng ký "红字发票信息表" trên hệ thống thuế, tải xuống mã.
3. Bên bán dùng mã này xuất hóa đơn điều chỉnh giảm (số âm) trong phần mềm xuất hóa đơn.
4. In hóa đơn điều chỉnh (thường màu đỏ hoặc ghi chú "负数").
5. Giao cho bên mua: Liên ghi sổ + Liên khấu trừ (nếu có).
6. Bên mua: Nếu đã khấu trừ thuế đầu vào thì phải chuyển ra thuế (进项税额转出).
7. Bên bán: Giảm doanh thu và thuế đầu ra trong kỳ kê khai.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
红字发票信息表 (Bảng thông tin hóa đơn điều chỉnh giảm):
开具红字增值税专用发票信息表
销售方:深圳贸易公司 购买方:北京贸易公司
原蓝字发票代码:3500498493
原蓝字发票号码:00100056
填开日期:2026-07-09
开具原因:☑ 发生销货退回 □ 发生销售折让 □ 开票有误
对应蓝字发票抵扣情况:已抵扣
需要部分冲红:是
货物名称 数量 金额 税额
不锈钢水杯 -50 -1,500 -195
合计: -50 -1,500 -195
上传状态:已上传 信息表编号:260XXXXXXXX
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Công ty nhận được thông báo từ cục thuế rằng một nhà cung cấp đã "走逃失联" (bỏ trốn), tất cả hóa đơn của họ bị đánh dấu "异常凭证". Công ty đã chứng nhận và khấu trừ 50,000 tệ thuế đầu vào từ họ.
Xử lý:
1. Ngay lập tức: Dừng thanh toán cho NCC này (nếu còn nợ).
2. Thuế đầu vào đã khấu trừ: Phải chuyển ra (进项税额转出) trong tháng nhận được thông báo.
3. Ghi sổ: Nợ TK Chi phí quản lý (hoặc Nguyên liệu) 50,000 / Có TK Thuế GTGT được khấu trừ 50,000.
4. Nếu hóa đơn là thật (có giao dịch thực): Thu thập chứng từ giao dịch (hợp đồng, chuyển khoản, phiếu nhập kho) để chứng minh với cục thuế, xin không phải chuyển ra.
5. Nếu hóa đơn là giả: Báo công an, hợp tác điều tra. Nộp bổ sung thuế + phạt chậm nộp.
6. Rà soát lại tất cả hóa đơn của NCC này để xem có vấn đề gì không.
Bảng ghi chú – Bài 27
Tự động lưu khi bạn gõ