Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về thuế GTGT; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến thuế gtgt.

Đầu ra bài học

Đọc số liệu và giải thích cách tính thuế GTGT cơ bản.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Hiểu cơ chế thuế GTGT tại Trung Quốc (一般纳税人 và 小规模纳税人).
  • Tính thuế GTGT phải nộp.
  • Phân biệt thuế đầu ra, thuế đầu vào, khấu trừ.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
我们是增值税一般纳税人。
Wǒmen shì zēngzhíshuì yìbān nàshuìrén.
Chúng tôi là người nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp thông thường.
2
销项税额减去进项税额就是应纳税额。
Xiāoxiàng shuì'é jiǎn qù jìnxiàng shuì'é jiùshì yìngnà shuì'é.
Thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng thuế đầu ra trừ thuế đầu vào.
3
进项发票要及时认证。
Jìnxiàng fāpiào yào jíshí rènzhèng.
Hóa đơn đầu vào phải được xác nhận kịp thời.
4
这个月留抵税额有两万。
Zhège yuè liúdǐ shuì'é yǒu liǎng wàn.
Tháng này còn hai mươi nghìn thuế đầu vào được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ.
5
用于员工福利的进项不能抵扣。
Yòng yú yuángōng fúlì de jìnxiàng bùnéng dǐkòu.
Thuế đầu vào dùng cho phúc lợi nhân viên không được khấu trừ.
6
要转出进项税额。
Yào zhuǎnchū jìnxiàng shuì'é.
Phải điều chỉnh giảm thuế đầu vào được khấu trừ.
7
小规模纳税人按3%征收。
Xiǎoguīmó nàshuìrén àn 3% zhēngshōu.
Người nộp thuế quy mô nhỏ nộp theo tỷ lệ 3%.
8
出口货物适用零税率。
Chūkǒu huòwù shìyòng líng shuìlǜ.
Hàng xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%.
9
农产品按9%计算进项。
Nóngchǎnpǐn àn 9% jìsuàn jìnxiàng.
Thuế đầu vào đối với nông sản được tính theo tỷ lệ 9%.
10
简易计税不能抵扣进项。
Jiǎnyì jìshuì bùnéng dǐkòu jìnxiàng.
Phương pháp tính thuế đơn giản không được khấu trừ thuế đầu vào.
11
申报表15号前要提交。
Shēnbào biǎo shíwǔ hào qián yào tíjiāo.
Tờ khai phải được nộp trước ngày 15.
12
完税凭证打印两份。
Wánshuì píngzhèng dǎyìn liǎng fèn.
In chứng từ nộp thuế thành hai bản.
13
金税盘要每月清卡。
Jīnshuì pán yào měi yuè qīngkǎ.
Thiết bị kiểm soát thuế phải được xóa thẻ hằng tháng.
14
勾选平台进不去,系统维护了。
Gōuxuǎn píngtái jìn bù qù, xìtǒng wéihù le.
Không truy cập được nền tảng chọn hóa đơn vì hệ thống đang bảo trì.
15
减免税额要备案。
Jiǎnmiǎn shuì'é yào bèi'àn.
Khoản thuế được miễn giảm phải đăng ký hồ sơ.
Nhiệm vụ giao tiếp: Đọc số liệu và giải thích cách tính thuế GTGT cơ bản.
A: 税务会计 (Kế toán thuế) – B: 财务经理 (Giám đốc tài vụ)
A
经理,7月份的增值税算出来了。
Jīnglǐ, qī yuèfèn de zēngzhíshuì suàn chūlai le.
Giám đốc, thuế giá trị gia tăng tháng 7 đã tính xong.
B
多少?
Duōshao?
Bao nhiêu?
A
销项税额十五万,进项税额十万,其中有两千的进项用于员工福利,要转出。所以应纳税额是五万两千。
Xiāoxiàng shuì'é shíwǔ wàn, jìnxiàng shuì'é shí wàn, qízhōng yǒu liǎng qiān de jìnxiàng yòng yú yuángōng fúlì, yào zhuǎnchū. Suǒyǐ yìngnà shuì'é shì wǔ wàn liǎng qiān.
Thuế đầu ra là một trăm năm mươi nghìn, thuế đầu vào một trăm nghìn; trong đó có hai nghìn thuế đầu vào dùng cho phúc lợi nhân viên phải điều chỉnh giảm. Vì vậy thuế phải nộp là năm mươi hai nghìn.
B
留抵还有吗?
Liúdǐ háiyǒu ma?
Còn số thuế được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ không?
A
上个月留抵三万,这个月先用留抵抵减,实际要交两万两千。
Shàng ge yuè liúdǐ sān wàn, zhège yuè xiān yòng liúdǐ dǐjiǎn, shíjì yào jiāo liǎng wàn liǎng qiān.
Tháng trước còn ba mươi nghìn thuế được khấu trừ chuyển kỳ. Tháng này dùng số đó bù trừ trước, nên thực tế phải nộp hai mươi hai nghìn.
B
好的。申报表做好后给我审核。
Hǎo de. Shēnbào biǎo zuò hǎo hòu gěi wǒ shěnhé.
Được. Làm xong tờ khai thì đưa tôi kiểm tra.
A
还有,我们有个客户是小规模纳税人,给我们开的是3%的普通发票,不能抵扣。
Háiyǒu, wǒmen yǒu ge kèhù shì xiǎoguīmó nàshuìrén, gěi wǒmen kāi de shì 3% de pǔtōng fāpiào, bùnéng dǐkòu.
Ngoài ra, chúng ta có một khách hàng là người nộp thuế quy mô nhỏ; họ xuất hóa đơn phổ thông thuế suất 3% nên không được khấu trừ.
B
那以后尽量让他们代开专票,或者我们接受价格让步。
Nà yǐhòu jǐnliàng ràng tāmen dàikāi zhuānpài, huòzhě wǒmen jiēshòu jiàgé ràngbù.
Vậy sau này cố gắng yêu cầu họ xin xuất hóa đơn chuyên dụng, hoặc chúng ta yêu cầu giảm giá.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình kê khai thuế GTGT hàng tháng (TQ):
1. Ngày 1-15: Tổng hợp hóa đơn đầu ra (đã xuất trong tháng).
2. Tổng hợp hóa đơn đầu vào (đã nhận và chứng nhận trong tháng).
3. Tính toán: Thuế đầu ra - Thuế đầu vào được khấu trừ + Thuế đầu vào phải chuyển ra - Thuế được khấu trừ chuyển kỳ trước = Thuế phải nộp.
4. Lập "增值税纳税申报表" (Tờ khai thuế GTGT).
5. Đăng nhập hệ thống kê khai thuế điện tử của cục thuế.
6. Nhập số liệu, kiểm tra tự động.
7. Nộp tờ khai.
8. Nếu có thuế phải nộp: Thanh toán qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp.
9. Lấy "完税凭证" (chứng từ nộp thuế).
10. In tờ khai và chứng từ nộp thuế, lưu hồ sơ.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
增值税纳税申报表(简表)(Tờ khai thuế GTGT - đơn giản):
增值税纳税申报表(一般纳税人适用)
申报所属期:2026年6月
项目 栏次 一般项目
本月数 本年累计
一、按适用税率计税销售额 1 1,000,000 6,000,000
销项税额 11 130,000 780,000
二、进项税额 12 100,000 600,000
进项税额转出 13 2,000 10,000
三、应抵扣税额合计 17 100,000 600,000
实际抵扣税额 18 100,000 600,000
四、应纳税额 19 32,000 190,000
期末留抵税额 20 0 5,000
税款缴纳:
本期已缴税额 27 30,000 180,000
本期应补(退)税额 34 2,000 10,000
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Kê khai thuế tháng 6 xong, phát hiện quên không chứng nhận một hóa đơn đầu vào 10,000 tệ (thuế 1,300 tệ). Tờ khai đã nộp, thuế đã nộp.
Xử lý:
1. Hóa đơn vẫn có thể chứng nhận trong tháng 7 (nếu chưa quá 360 ngày).
2. Chứng nhận hóa đơn trong tháng 7.
3. Khi kê khai tháng 7: Thuế đầu vào tháng 7 sẽ tăng thêm 1,300, làm giảm thuế phải nộp tháng 7 đi 1,300 (hoặc tăng thuế được khấu trừ chuyển kỳ).
4. Không cần sửa tờ khai tháng 6 nếu không bị phạt (vì không khai sai, chỉ là chưa chứng nhận).
5. Nếu cần sửa tờ khai: Nộp "更正申报" (tờ khai điều chỉnh) cho tháng 6, xin hoàn thuế 1,300 hoặc chuyển sang tháng 7.
Bảng ghi chú – Bài 26
Tự động lưu khi bạn gõ