A
经理,7月份的增值税算出来了。
Jīnglǐ, qī yuèfèn de zēngzhíshuì suàn chūlai le.
Giám đốc, thuế giá trị gia tăng tháng 7 đã tính xong.
A
销项税额十五万,进项税额十万,其中有两千的进项用于员工福利,要转出。所以应纳税额是五万两千。
Xiāoxiàng shuì'é shíwǔ wàn, jìnxiàng shuì'é shí wàn, qízhōng yǒu liǎng qiān de jìnxiàng yòng yú yuángōng fúlì, yào zhuǎnchū. Suǒyǐ yìngnà shuì'é shì wǔ wàn liǎng qiān.
Thuế đầu ra là một trăm năm mươi nghìn, thuế đầu vào một trăm nghìn; trong đó có hai nghìn thuế đầu vào dùng cho phúc lợi nhân viên phải điều chỉnh giảm. Vì vậy thuế phải nộp là năm mươi hai nghìn.
B
留抵还有吗?
Liúdǐ háiyǒu ma?
Còn số thuế được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ không?
A
上个月留抵三万,这个月先用留抵抵减,实际要交两万两千。
Shàng ge yuè liúdǐ sān wàn, zhège yuè xiān yòng liúdǐ dǐjiǎn, shíjì yào jiāo liǎng wàn liǎng qiān.
Tháng trước còn ba mươi nghìn thuế được khấu trừ chuyển kỳ. Tháng này dùng số đó bù trừ trước, nên thực tế phải nộp hai mươi hai nghìn.
B
好的。申报表做好后给我审核。
Hǎo de. Shēnbào biǎo zuò hǎo hòu gěi wǒ shěnhé.
Được. Làm xong tờ khai thì đưa tôi kiểm tra.
A
还有,我们有个客户是小规模纳税人,给我们开的是3%的普通发票,不能抵扣。
Háiyǒu, wǒmen yǒu ge kèhù shì xiǎoguīmó nàshuìrén, gěi wǒmen kāi de shì 3% de pǔtōng fāpiào, bùnéng dǐkòu.
Ngoài ra, chúng ta có một khách hàng là người nộp thuế quy mô nhỏ; họ xuất hóa đơn phổ thông thuế suất 3% nên không được khấu trừ.
B
那以后尽量让他们代开专票,或者我们接受价格让步。
Nà yǐhòu jǐnliàng ràng tāmen dàikāi zhuānpài, huòzhě wǒmen jiēshòu jiàgé ràngbù.
Vậy sau này cố gắng yêu cầu họ xin xuất hóa đơn chuyên dụng, hoặc chúng ta yêu cầu giảm giá.