Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về giao dịch ngân hàng; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến giao dịch ngân hàng.

Đầu ra bài học

Thực hiện và giải thích các giao dịch ngân hàng thường gặp.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Thực hiện các giao dịch ngân hàng thường ngày.
  • Đối chiếu sao kê ngân hàng với sổ sách công ty.
  • Xử lý các khoản mục chưa đến và sai lệch.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
银行对账做完了吗?
Yínháng duìzhàng zuò wán le ma?
Đã hoàn thành đối chiếu ngân hàng chưa?
2
有笔未达账项,是昨天付的款。
Yǒu bǐ wèidá zhàngxiàng, shì zuótiān fù de kuǎn.
Có một khoản chưa đối chiếu, là khoản tiền thanh toán hôm qua.
3
银行扣了手续费忘了记。
Yínháng kòu le shǒuxùfèi wàng le jì.
Ngân hàng đã khấu trừ phí nhưng quên ghi sổ.
4
利息收入要记到财务费用贷方。
Lìxī shōurù yào jì dào cáiwù fèiyong dàifāng.
Thu nhập lãi tiền gửi phải ghi bên Có chi phí tài chính.
5
网银密码锁了,要去银行解锁。
Wǎngyín mìmǎ suǒ le, yào qù yínháng jiěsuǒ.
Mật khẩu ngân hàng điện tử bị khóa, cần đến ngân hàng mở khóa.
6
U盾过期了,要换新的。
U dùn guòqī le, yào huàn xīn de.
Thiết bị chữ ký số U-key đã hết hạn, cần thay thiết bị mới.
7
银行回单少了两张。
Yínháng huídān shǎo le liǎng zhāng.
Thiếu hai giấy báo giao dịch ngân hàng.
8
自动对账对不上,要手工核对。
Zìdòng duìzhàng duì bù shàng, yào shǒugōng héduì.
Đối chiếu tự động không khớp, cần kiểm tra thủ công.
9
串户了,把钱记到B公司账上了。
Chuànhù le, bǎ qián jì dào B gōngsī zhàng shàng le.
Khoản tiền đã bị hạch toán nhầm sang tài khoản của công ty B.
10
账户被冻结,不能转账。
Zhànghù bèi dòngjié, bùnéng zhuǎnzhàng.
Tài khoản bị phong tỏa nên không thể chuyển khoản.
11
询证函银行已经盖章回传了。
Xúnzhènghán yínháng yǐjīng gài zhāng huíchuán le.
Ngân hàng đã đóng dấu và gửi lại thư xác nhận.
12
在途资金明天应该到账。
Zàitú zījīn míngtiān yīnggāi dào zhàng.
Khoản tiền đang chuyển dự kiến vào tài khoản ngày mai.
13
漏记的那笔补上去。
Lòujì de nà bǐ bǔ shàngqù.
Bổ sung khoản đã bỏ sót vào sổ.
14
银行余额调节表要经理签字。
Yínháng yú'é tiáojié biǎo yào jīnglǐ qiānzì.
Bảng điều chỉnh số dư ngân hàng cần giám đốc ký duyệt.
15
短信通知没收到,查一下余额。
Duǎnxìn tōngzhī méi shōudào, chá yíxià yú'é.
Không nhận được thông báo qua tin nhắn, hãy kiểm tra số dư.
Nhiệm vụ giao tiếp: Thực hiện và giải thích các giao dịch ngân hàng thường gặp.
A: 出纳 (Thủ quỹ) – B: 银行 (Ngân hàng)
A
您好,我们公司账户好像有问题,转账转不出去。
Nín hǎo, wǒmen gōngsī zhànghù hǎoxiàng yǒu wèntí, zhuǎnzhàng zhuǎn bù chūqù.
Xin chào, hình như tài khoản công ty chúng tôi có vấn đề, không chuyển khoản được.
B
请报一下账号,我查一下。
Qǐng bào yíxià zhànghào, wǒ chá yíxià.
Vui lòng đọc số tài khoản để tôi kiểm tra.
A
4000021234567890。
Sì líng líng líng èr yāo èr sān sì wǔ liù qī bā jiǔ líng.
4000021234567890.
B
您的账户因为久悬未用,被暂时冻结了。需要法人带身份证和公章来激活。
Nín de zhànghù yīnwèi jiǔxuán wèi yòng, bèi zànshí dòngjié le. Xūyào fǎrén dài shēnfènzhèng hé gōngzhāng lái jīhuó.
Tài khoản của ông/bà tạm thời bị phong tỏa do lâu không sử dụng. Người đại diện pháp luật cần mang căn cước và con dấu công ty đến để kích hoạt.
A
多久能办好?
Duōjiǔ néng bàn hǎo?
Mất bao lâu mới xử lý xong?
B
资料齐全的话,当天就能解冻。
Zīliào qíquán dehuà, dāngtiān jiù néng jiědòng.
Nếu hồ sơ đầy đủ thì có thể mở phong tỏa trong ngày.
A
好的,我下午带资料过去。另外,请帮我打一下最近三个月的对账单。
Hǎo de, wǒ xiàwǔ dài zīliào guòqù. Lìngwài, qǐng bāng wǒ dǎ yíxià zuìjìn sān ge yuè de duìzhàngdān.
Được, chiều nay tôi sẽ mang hồ sơ đến. Ngoài ra, vui lòng giúp tôi in sao kê ba tháng gần nhất.
B
可以在自助机器上打印,也可以开网银自己下载。
Kěyǐ zài zìzhù jīqì shàng dǎyìn, yě kěyǐ kāi wǎngyín zìj
Có thể in tại máy tự phục vụ hoặc đăng ký ngân hàng điện tử để tự tải xuống.
B
可以在自助机器上打印,也可以开网银自己下载。
Kěyǐ zài zìzhù jīqì shàng dǎyìn, yě kěyǐ kāi wǎngyín zìjǐ xiàzǎi.
Có thể in tại máy tự phục vụ hoặc đăng ký ngân hàng điện tử để tự tải xuống.
A
好的,谢谢。
Hǎo de, xièxie.
Được, cảm ơn.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình đối chiếu ngân hàng hàng tháng:
1. Ngày đầu tháng: Tải sao kê ngân hàng (điện tử) hoặc nhận từ ngân hàng.
2. So sánh từng dòng trên sao kê với sổ nhật ký ngân hàng của công ty.
3. Đánh dấu các khoản khớp nhau.
4. Xác định khoản mục chưa đến (未达账项):
Ngân hàng đã thu/chi, công ty chưa ghi (do chưa nhận được ủy nhiệm chi/thu).
Công ty đã thu/chi, ngân hàng chưa ghi (do séc chưa đến hạn thanh toán, chuyển khoản đang chờ).
5. Lập "银行余额调节表": Số dư sổ công ty + Ngân hàng đã thu công ty chưa thu - Ngân hàng đã chi công ty chưa chi = Số dư ngân hàng + Công ty đã thu ngân hàng chưa thu - Công ty đã chi ngân hàng chưa chi.
6. Hai bên phải bằng nhau. Nếu không bằng → tìm lỗi (ghi trùng, ghi nhầm, bỏ sót).
7. Ký duyệt bảng điều chỉnh, lưu vào hồ sơ.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
银行余额调节表 (Bảng điều chỉnh số dư ngân hàng):
银行余额调节表(2026年6月)
编制单位:深圳贸易公司 账号:4000021234567890
企业银行存款日记账余额: 850,000.00
加:银行已收,企业未收 120,000.00 (客户A汇款,6月30日到账,企业7月1日收到通知)
减:银行已付,企业未付 15,000.00 (银行扣手续费,企业未收到回单)
调节后余额: 955,000.00
银行对账单余额: 960,000.00
加:企业已收,银行未收 50,000.00 (企业6月30日存现金,银行7月1日入账)
减:企业已付,银行未付 55,000.00 (企业6月30日开转账支票,对方7月1日兑付)
调节后余额: 955,000.00
调节后余额相等:是 □ 否 □
编制人:王芳 审核人:_____ 日期:2026年07月01日
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Đối chiếu ngân hàng tháng 6 phát hiện công ty ghi có 5,000 tệ nhưng sao kê ngân hàng không có. Hóa ra là thủ quỹ ghi nhầm vào sổ công ty B (chi nhánh) thay vì công ty A (trụ sở).
Xử lý:
1. Xác định lỗi: "串户" (ghi nhầm tài khoản).
2. Lập bút toán điều chỉnh: Nợ TK Tiền gửi - Công ty A / Có TK Tiền gửi - Công ty B 5,000.
3. Cập nhật lại sổ nhật ký cho đúng công ty.
4. Thông báo công ty B điều chỉnh sổ của họ (nếu họ cũng ghi sai).
5. Rút kinh nghiệm: Kiểm tra tên công ty trên ủy nhiệm chi trước khi ghi sổ.
Bảng ghi chú – Bài 23
Tự động lưu khi bạn gõ