Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về công nợ phải trả; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải trả.

Đầu ra bài học

Đối chiếu, xác nhận và sắp xếp công nợ phải trả.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Quản lý công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
  • Tối ưu hóa dòng tiền ra.
  • Đối chiếu và xác nhận công nợ với nhà cung cấp.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
应付账款余额是多少?
Yīngfù zhàngkuǎn yú'é shì duōshao?
Số dư khoản phải trả là bao nhiêu?
2
这个月付款计划排好了吗?
Zhège yuè fùkuǎn jìhuà pái hǎo le ma?
Kế hoạch thanh toán tháng này đã sắp xếp xong chưa?
3
资金紧张,有几家要延期。
Zījīn jǐnzhāng, yǒu jǐ jiā yào yánqī.
Dòng tiền đang căng thẳng, có một số nhà cung cấp phải xin gia hạn.
4
对账后发现多付了两万。
Duìzhàng hòu fāxiàn duō fù le liǎng wàn.
Sau khi đối chiếu phát hiện đã trả thừa hai mươi nghìn.
5
请发确认函给我们。
Qǐng fā quèrènhán gěi wǒmen.
Vui lòng gửi thư xác nhận cho chúng tôi.
6
质保金一年后付。
Zhìbǎojīn yì nián hòu fù.
Tiền bảo hành được thanh toán sau một năm.
7
尾款验收后付清。
Wěikuǎn yànshōu hòu fùqīng.
Số tiền còn lại được thanh toán hết sau khi nghiệm thu.
8
抵账后还欠五万。
Dǐzhàng hòu hái qiàn wǔ wàn.
Sau khi bù trừ công nợ vẫn còn nợ năm mươi nghìn.
9
抹零后付四万九千八。
Mǒlíng hòu fù sì wàn jiǔ qiān bā.
Sau khi làm tròn số, thanh toán bốn mươi chín nghìn tám trăm.
10
先票后款,发票到了才付款。
Xiānpiào hòukuǎn, fāpiào dào le cái fùkuǎn.
Nhận hóa đơn trước rồi mới thanh toán; chỉ thanh toán khi hóa đơn đã đến.
11
月结客户每月10号对账。
Yuèjié kèhù měi yuè shí hào duìzhàng.
Khách hàng thanh toán cuối tháng đối chiếu công nợ vào ngày 10 hằng tháng.
12
预付账款要催发票。
Yùfù zhàngkuǎn yào cuī fāpiào.
Khoản trả trước cho nhà cung cấp phải được theo dõi để nhận hóa đơn.
13
暂估应付下个月冲回。
Zàngū yīngfù xià ge yuè chōnghuí.
Khoản phải trả tạm tính được hoàn nhập trong tháng sau.
14
保证金退回来了。
Bǎozhèngjīn tuì huílai le.
Tiền ký quỹ đã được hoàn lại.
15
往来账要每月清理。
Wǎnglái zhàng yào měi yuè qīnglǐ.
Các khoản công nợ phải được rà soát hằng tháng.
Nhiệm vụ giao tiếp: Đối chiếu, xác nhận và sắp xếp công nợ phải trả.
A: 财务经理 (Giám đốc tài vụ) – B: 应付会计 (Kế toán phải trả)
A
小王,这个月的付款计划我看一下。
Xiǎo Wáng, zhège yuè de fùkuǎn jìhuà wǒ kàn yíxià.
Tiểu Vương, cho tôi xem kế hoạch thanh toán tháng này.
B
好的。总共需要付八家,金额一百二十万。其中账期到的有五家,共八十万;还有三家是预付款,共四十万。
Hǎo de. Zǒnggòng xūyào fù bā jiā, jīn'é yì bǎi èrshí wàn. Qízhōng zhàngqī dào de yǒu wǔ jiā, gòng bāshí wàn; háiyǒu sān jiā shì yùfùkuǎn, gòng sìshí wàn.
Được. Tổng cộng cần thanh toán cho tám nhà cung cấp, số tiền một triệu hai trăm nghìn. Trong đó có năm nhà cung cấp đã đến hạn, tổng cộng tám trăm nghìn; ba nhà cung cấp còn lại là khoản trả trước, tổng cộng bốn trăm nghìn.
A
现金流怎么样?能全付吗?
Xiànjīn liú zěnme yàng? Néng quán fù ma?
Dòng tiền thế nào? Có thể thanh toán hết không?
B
有点紧张。账户余额只有一百万。建议延期两家不重要的供应商,共三十万。
Yǒudiǎn jǐnzhāng. Zhànghù yú'é zhǐyǒu yì bǎi wàn. Jiànyì yánqī liǎng jiā bù zhòngyào de gōngyìngshāng, gòng sānshí wàn.
Hơi căng thẳng. Số dư tài khoản chỉ có một triệu. Tôi đề nghị gia hạn hai nhà cung cấp không quan trọng, tổng cộng ba trăm nghìn.
A
可以。哪两家?
Kěyǐ. Nǎ liǎng jiā?
Được. Hai nhà cung cấp nào?
B
广州小公司和佛山配件厂。他们账期30天,我们延到60天。
Guǎngzhōu xiǎo gōngsī hé Fóshān pèijiàn chǎng. Tāmen zhàngqī 30 tiān, wǒmen yán dào 60 tiān.
Một công ty nhỏ ở Quảng Châu và xưởng phụ tùng Phật Sơn. Thời hạn thanh toán của họ là 30 ngày, chúng ta xin kéo dài thành 60 ngày.
A
好,你去沟通,注意语气。另外,上海宏达那笔预付四十万,发票到了吗?
Hǎo, nǐ qù gōutōng, zhùyì yǔqì. Lìngwài, Shànghǎi Hóngdá nà bǐ yùfù sìshí wàn, fāpiào dào le ma?
Được, bạn đi trao đổi, chú ý cách nói. Ngoài ra, hóa đơn của khoản trả trước bốn trăm nghìn cho Hồng Đạt Thượng Hải đã đến chưa?
B
到了,我已经核对无误,可以排款。
Dào le, wǒ yǐjīng héduì wúwù, kěyǐ páikuǎn.
Đã đến, tôi đã đối chiếu chính xác và có thể xếp lịch thanh toán.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình lập kế hoạch thanh toán hàng tháng:
1. Ngày 25 hàng tháng: Kế toán phải trả rút danh sách các khoản nợ đến hạn tháng sau.
2. Phân loại: Nợ đến hạn bắt buộc (NCC quan trọng, có hợp đồng phạt) và nợ có thể đàm phán.
3. Thủ quỹ báo cáo dự báo tiền mặt và tiền gửi tháng sau.
4. Họp phòng tài vụ: Quyết định khoản nào trả đúng hạn, khoản nào xin gia hạn.
5. Lập "付款计划表" (Bảng kế hoạch thanh toán), trình giám đốc duyệt.
6. Thực hiện thanh toán theo kế hoạch đã duyệt.
7. Theo dõi thực tế: Nếu có thu tiền khách hàng bất ngờ → bổ sung thanh toán cho NCC.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
付款计划表 (Bảng kế hoạch thanh toán):
付款计划表(2026年7月)
序号 供应商 合同号 金额 到期日 优先级 计划付款日 备注
1 上海宏达 CG-2026-001 50,000 2026-07-20 高 2026-07-18 主供应商
2 北京贸易 CG-2026-002 30,000 2026-07-25 高 2026-07-23
3 广州电子 CG-2026-003 20,000 2026-07-30 中 2026-07-28 可延期
4 佛山配件 CG-2026-004 10,000 2026-07-15 低 2026-08-15 协商延期
合计:110,000
可用资金:100,000
资金缺口:10,000(需延期或催收应收)
编制:王芳 审核:_____ 批准:_____
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Công ty đang thiếu tiền mặt nhưng nhà cung cấp chính (cung cấp 70% nguyên liệu) đòi tiền đúng hạn, đe dọa ngừng cung cấp.
Xử lý:
1. Ưu tiên trả nhà cung cấp chính để đảm bảo sản xuất không gián đoạn.
2. Với các NCC khác: Gọi điện đàm phán: "李经理,这个月资金有点紧张,贵司那笔款能不能延期两周?我们可以多付1%利息。"
3. Đẩy mạnh thu nợ khách hàng: Gọi cho khách hàng lớn yêu cầu thanh toán sớm, có thể cho chiết khấu 2% nếu trả trong tuần.
4. Nếu vẫn thiếu: Xem xét vay ngắn hạn ngân hàng (tín dụng chứng từ) hoặc bán hóa đơn chưa thu (保理).
Bảng ghi chú – Bài 22
Tự động lưu khi bạn gõ