A
小王,这个月的付款计划我看一下。
Xiǎo Wáng, zhège yuè de fùkuǎn jìhuà wǒ kàn yíxià.
Tiểu Vương, cho tôi xem kế hoạch thanh toán tháng này.
B
好的。总共需要付八家,金额一百二十万。其中账期到的有五家,共八十万;还有三家是预付款,共四十万。
Hǎo de. Zǒnggòng xūyào fù bā jiā, jīn'é yì bǎi èrshí wàn. Qízhōng zhàngqī dào de yǒu wǔ jiā, gòng bāshí wàn; háiyǒu sān jiā shì yùfùkuǎn, gòng sìshí wàn.
Được. Tổng cộng cần thanh toán cho tám nhà cung cấp, số tiền một triệu hai trăm nghìn. Trong đó có năm nhà cung cấp đã đến hạn, tổng cộng tám trăm nghìn; ba nhà cung cấp còn lại là khoản trả trước, tổng cộng bốn trăm nghìn.
A
现金流怎么样?能全付吗?
Xiànjīn liú zěnme yàng? Néng quán fù ma?
Dòng tiền thế nào? Có thể thanh toán hết không?
B
有点紧张。账户余额只有一百万。建议延期两家不重要的供应商,共三十万。
Yǒudiǎn jǐnzhāng. Zhànghù yú'é zhǐyǒu yì bǎi wàn. Jiànyì yánqī liǎng jiā bù zhòngyào de gōngyìngshāng, gòng sānshí wàn.
Hơi căng thẳng. Số dư tài khoản chỉ có một triệu. Tôi đề nghị gia hạn hai nhà cung cấp không quan trọng, tổng cộng ba trăm nghìn.
A
可以。哪两家?
Kěyǐ. Nǎ liǎng jiā?
Được. Hai nhà cung cấp nào?
B
广州小公司和佛山配件厂。他们账期30天,我们延到60天。
Guǎngzhōu xiǎo gōngsī hé Fóshān pèijiàn chǎng. Tāmen zhàngqī 30 tiān, wǒmen yán dào 60 tiān.
Một công ty nhỏ ở Quảng Châu và xưởng phụ tùng Phật Sơn. Thời hạn thanh toán của họ là 30 ngày, chúng ta xin kéo dài thành 60 ngày.
A
好,你去沟通,注意语气。另外,上海宏达那笔预付四十万,发票到了吗?
Hǎo, nǐ qù gōutōng, zhùyì yǔqì. Lìngwài, Shànghǎi Hóngdá nà bǐ yùfù sìshí wàn, fāpiào dào le ma?
Được, bạn đi trao đổi, chú ý cách nói. Ngoài ra, hóa đơn của khoản trả trước bốn trăm nghìn cho Hồng Đạt Thượng Hải đã đến chưa?
B
到了,我已经核对无误,可以排款。
Dào le, wǒ yǐjīng héduì wúwù, kěyǐ páikuǎn.
Đã đến, tôi đã đối chiếu chính xác và có thể xếp lịch thanh toán.