Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về công nợ phải thu; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải thu.

Đầu ra bài học

Theo dõi, phân tích và đôn đốc công nợ phải thu.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Quản lý công nợ phải thu từ khách hàng.
  • Lập báo cáo tuổi nợ và đánh giá dự phòng.
  • Thực hiện các bước đòi nợ từ nhẹ đến mạnh.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
应收账款余额是多少?
Yīngshōu zhàngkuǎn yú'é shì duōshao?
Số dư khoản phải thu là bao nhiêu?
2
超期账款有三十万。
Chāoqī zhàngkuǎn yǒu sānshí wàn.
Khoản phải thu quá hạn là ba trăm nghìn.
3
账龄超过一年的要重点催收。
Zhànglíng chāoguò yì nián de yào zhòngdiǎn cuīshōu.
Các khoản nợ trên một năm phải được ưu tiên thu hồi.
4
计提坏账准备10%。
Jìtí huài zhàng zhǔnbèi 10%.
Trích lập dự phòng nợ khó đòi 10%.
5
发催款函没回复,要发律师函。
Fā cuīkuǎnhán méi huífù, yào fā lǜshīhán.
Gửi thư đòi nợ không được trả lời thì phải gửi thư luật sư.
6
客户上了黑名单,不再赊销。
Kèhù shàng le hēimíngdān, bù zài shēxiāo.
Khách hàng đã bị đưa vào danh sách đen nên không tiếp tục bán chịu.
7
回款率这个月提高了。
Huíkuǎnlǜ zhège yuè tígāo le.
Tỷ lệ thu hồi công nợ tháng này đã tăng.
8
请发询证函确认余额。
Qǐng fā xúnzhènghán quèrèn yú'é.
Vui lòng gửi thư xác nhận công nợ để xác nhận số dư.
9
这笔款已经逾期九十天了。
Zhè bǐ kuǎn yǐjīng yúqī jiǔshí tiān le.
Khoản tiền này đã quá hạn chín mươi ngày.
10
保理业务可以把应收账款变现。
Bǎolǐ yèwù kěyǐ bǎ yīngshōu zhàngkuǎn biànxiàn.
Nghiệp vụ bao thanh toán có thể chuyển khoản phải thu thành tiền.
11
票据可以贴现。
Piàojù kěyǐ tiēxiàn.
Thương phiếu có thể được chiết khấu.
12
需要客户提供担保。
Xūyào kèhù tígōng dānbǎo.
Cần yêu cầu khách hàng cung cấp bảo đảm.
13
连带责任要写进合同。
Liándài zérèn yào xiě jìn hétóng.
Trách nhiệm liên đới phải được ghi vào hợp đồng.
14
核销需要董事会批准。
Héxiāo xūyào dǒngshìhuì pīzhǔn.
Việc xóa sổ cần được hội đồng quản trị phê duyệt.
15
白名单客户可以享受更长账期。
Báimíngdān kèhù kěyǐ xiǎngshòu gèng cháng zhàngqī.
Khách hàng trong danh sách ưu tiên có thể được hưởng thời hạn thanh toán dài hơn.
Nhiệm vụ giao tiếp: Theo dõi, phân tích và đôn đốc công nợ phải thu.
A: 应收会计 (Kế toán phải thu) – B: 财务经理 (Giám đốc tài vụ)
A
经理,这是7月份的应收账款账龄分析表。
Jīnglǐ, zhè shì qī yuèfèn de yīngshōu zhàngkuǎn zhànglíng fēnxī biǎo.
Giám đốc, đây là bảng phân tích tuổi nợ các khoản phải thu tháng 7.
B
我看看……超期总额多少?
Wǒ kànkan…… Chāoqī zǒng'é duōshao?
Để tôi xem… Tổng số tiền quá hạn là bao nhiêu?
A
一共四十五万。其中1-30天的二十万,31-60天的十五万,60天以上的十万。
Yígòng sìshíwǔ wàn. Qízhōng 1-30 tiān de èrshí wàn, 31-60 tiān de shíwǔ wàn, 60 tiān yǐshàng de shí wàn.
Tổng cộng bốn trăm năm mươi nghìn. Trong đó quá hạn 1–30 ngày là hai trăm nghìn, 31–60 ngày là một trăm năm mươi nghìn, trên 60 ngày là một trăm nghìn.
B
60天以上的重点跟进。广州那笔十万怎么回事?
60 tiān yǐshàng de zhòngdiǎn gēnjìn. Guǎngzhōu nà bǐ shí wàn zěnme huí shì?
Tập trung theo dõi các khoản trên 60 ngày. Khoản một trăm nghìn của Quảng Châu là thế nào?
A
客户说资金周转困难,要求再延期两个月。
Kèhù shuō zījīn zhōuzhuǎn kùnnan, yāoqiú zài yánqī liǎng ge yuè.
Khách hàng nói khó khăn về dòng tiền và yêu cầu gia hạn thêm hai tháng.
B
不行。先发律师函,同时暂停给他们发货。你去准备一下。
Bù xíng. Xiān fā lǜshīhán, tóngshí zàntíng gěi tāmen fāhuò. Nǐ qù zhǔnbèi yíxià.
Không được. Trước tiên gửi thư luật sư, đồng thời tạm dừng giao hàng cho họ. Bạn chuẩn bị đi.
A
好的。那坏账准备这个月要提多少?
Hǎo de. Nà huài zhàng zhǔnbèi zhège yuè yào tí duōshao?
Được. Vậy tháng này phải trích dự phòng nợ xấu bao nhiêu?
B
按超期账款的5%计提吧。
Àn chāoqī zhàngkuǎn de 5% jìtí ba.
Trích 5% các khoản quá hạn.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình đòi nợ và xử lý nợ khó đòi:
1. Giai đoạn 1 (1-15 ngày quá hạn): Gửi email nhắc nhở, gọi điện hỏi lịch thanh toán.
2. Giaiđoạn 2 (15-30 ngày): Gửi "催款函" (Thư đòi nợ chính thức), yêu cầu xác nhận ngày trả.
3. Giaiđoạn 3 (30-60 ngày): Dừng giao hàng, gửi "律师函", đe dọa khởi kiện.
4. Giai đoạn 4 (60-90 ngày): Khởi kiện tại tòa án hoặc trọng tài.
5. Giai đoạn 5 (>90 ngày hoặc biết không thu được): Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Nợ TK Chi phí dự phòng / Có TK Dự phòng nợ khó đòi.
6. Giai đoạn 6 (sau khi có quyết định phá sản hoặc tòa án bác bỏ): Xóa sổ nợ. Nợ TK Dự phòng / Có TK Phải thu.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
催款函 (Thư đòi nợ):
催款函
致:广州电子有限公司
贵司截至2026年7月9日,尚欠我司货款人民币壹拾万元整(¥100,000.00),
发票号:2026051501,已逾期75天。
请于收到本函后7个工作日内付清上述款项。
如已付款,请忽略本函。
特此函告。
深圳贸易公司(盖章)
2026年7月9日
联系人:王芳 电话:0755-12345678
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Khách hàng nợ 100,000 tệ 4 tháng, nay họ đề nghị trả 60,000 tệ để xóa nợ còn lại.
Xử lý:
1. Đánh giá khả năng thu: Nếu khởi kiện, chi phí luật sư + thời gian có thể không đáng.
2. Nếu quyết định đồng ý: Báo cáo giám đốc tài vụ / Tổng giám đốc phê duyệt.
3. Nhận 60,000: Ghi sổ bình thường.
4. 40,000 còn lại: Ghi nhận chi phí quản lý (nợ khó đòi) hoặc dùng dự phòng.
5. Lập biên bản: "债务和解协议" (Thỏa thuận hòa giải nợ), hai bên ký.
Bảng ghi chú – Bài 21
Tự động lưu khi bạn gõ