A
小张,这批货的三单我核对了一下,有问题。
Xiǎo Zhāng, zhè pī huò de sān dān wǒ héduì le yíxià, yǒu wèntí.
Tiểu Trương, tôi đã đối chiếu ba chứng từ của lô hàng này và phát hiện vấn đề.
B
什么问题?
Shénme wèntí?
Vấn đề gì?
A
合同金额是五万,发票金额也是五万,但入库单写的是四万八。差两千。
Hétóng jīn'é shì wǔ wàn, fāpiào jīn'é yě shì wǔ wàn, dàn rùkùdān xiě de shì sì wàn bā. Chà liǎng qiān.
Giá trị hợp đồng là năm mươi nghìn, hóa đơn cũng là năm mươi nghìn, nhưng phiếu nhập kho ghi bốn mươi tám nghìn, chênh hai nghìn.
B
哦,供应商送了两千的赠品,没入库。我忘了备注。
Ó, gōngyìngshāng sòngle liǎng qiān de zèngpǐn, méi rùkù. Wǒ wàng le bèizhù.
Ồ, nhà cung cấp tặng hàng trị giá hai nghìn nhưng chưa nhập kho. Tôi quên ghi chú.
A
那赠品也要有入库单,不然账对不上。补一张其他入库单。
Nà zèngpǐn yě yào yǒu rùkùdān, bùrán zhàng duì bù shàng. Bǔ yì zhāng qítā rùkùdān.
Hàng tặng cũng phải có phiếu nhập kho, nếu không sổ sẽ không khớp. Hãy bổ sung một phiếu nhập kho khác.
B
好的,我今天就补。
Hǎo de, wǒ jīntiān jiù bǔ.
Được, hôm nay tôi sẽ bổ sung.
A
还有,这张发票的规格和合同不一样。合同写的是304,发票写的是201。这个不能收。
Háiyǒu, zhè zhāng fāpiào de guīgé hé hétóng bù yíyàng. Hétóng xiě de shì 304, fāpiào xiě de shì 201. Zhège bùnéng shōu.
Ngoài ra, quy cách trên hóa đơn này không giống hợp đồng. Hợp đồng ghi 304, hóa đơn ghi 201. Hóa đơn này không thể nhận.
B
啊?那我马上联系供应商换票。
Á? Nà wǒ mǎshàng liánxì gōngyìngshāng huànpiào.
Hả? Vậy tôi sẽ liên hệ nhà cung cấp đổi hóa đơn ngay.