Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về thanh toán; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến thanh toán.

Đầu ra bài học

Xác nhận điều kiện, hồ sơ và thời hạn thanh toán.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Phân biệt các hình thức thanh toán: tiền mặt, chuyển khoản, séc, ủy nhiệm thu.
  • Quy trình duyệt và thực hiện thanh toán.
  • Xử lý chênh lệch thanh toán, phí ngân hàng.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
这笔款用电汇还是支票?
Zhè bǐ kuǎn yòng diànhuì háishì zhīpiào?
Khoản tiền này thanh toán bằng điện chuyển tiền hay séc?
2
网银转账手续费更便宜。
Wǎngyín zhuǎnzhàng shǒuxùfèi gèng piányi.
Phí chuyển khoản qua ngân hàng điện tử rẻ hơn.
3
请选实时到账。
Qǐng xuǎn shíshí dàozhàng.
Vui lòng chọn hình thức tiền vào tài khoản theo thời gian thực.
4
支票需要密码器。
Zhīpiào xūyào mìmǎqì.
Sử dụng séc cần thiết bị tạo mật mã.
5
承兑汇票六个月到期。
Chéngduì huìpiào liù ge yuè dàoqī.
Hối phiếu chấp nhận thanh toán đáo hạn sau sáu tháng.
6
对公支付应使用公司认可的合规支付方式。
Duìgōng zhīfù yīng shǐyòng gōngsī rènkě de héguī zhīfù fāngshì.
Thanh toán doanh nghiệp phải sử dụng phương thức hợp lệ được công ty chấp thuận.
7
批量支付可以一次付五十家。
Pīliàng zhīfù kěyǐ yí cì fù wǔshí jiā.
Thanh toán hàng loạt có thể thanh toán cho năm mươi đơn vị trong một lần.
8
手续费由付款方承担。
Shǒuxùfèi yóu fùkuǎnfāng chéngdān.
Phí giao dịch do bên thanh toán chịu.
9
转账失败了,账号有误。
Zhuǎnzhàng shībài le, zhànghào yǒu wù.
Chuyển khoản thất bại do số tài khoản sai.
10
款被退回了,查一下原因。
Kuǎn bèi tuìhuí le, chá yíxià yuányīn.
Khoản tiền đã bị hoàn lại, hãy kiểm tra nguyên nhân.
11
冲正后重新付款。
Chōngzhèng hòu chóngxīn fùkuǎn.
Sau khi thực hiện bút toán đảo, hãy thanh toán lại.
12
未达账项应在下个月继续跟踪并核销。
Wèidá zhàngxiàng yīng zài xià ge yuè jìxù gēnzōng bìng héxiāo.
Khoản chưa đối chiếu phải tiếp tục được theo dõi và xử lý trong tháng sau.
13
信用证方式比较安全。
Xìnyòngzhèng fāngshì bǐjiào ānquán.
Phương thức tín dụng chứng từ tương đối an toàn.
14
代扣代缴个人所得税。
Dàikòu dàijiǎo gèrén suǒdéshuì.
Khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân.
15
加急电汇要多收50元。
Jiājí diànhuì yào duō shōu wǔshí yuán.
Điện chuyển tiền khẩn cấp bị thu thêm 50 tệ.
Nhiệm vụ giao tiếp: Xác nhận điều kiện, hồ sơ và thời hạn thanh toán.
A: 出纳 (Thủ quỹ) – B: 银行 (Ngân hàng)
A
您好,我要办理一笔对公转账,急用。
Nín hǎo, wǒ yào bànlǐ yì bǐ duìgōng zhuǎnzhàng, jíyòng.
Xin chào, tôi cần thực hiện một khoản chuyển khoản doanh nghiệp, đang cần gấp.
B
金额多少?用途是什么?
Jīn'é duōshao? Yòngtú shì shénme?
Số tiền bao nhiêu? Mục đích thanh toán là gì?
A
五十万,付货款。请办实时到账。
Wǔshí wàn, fù huòkuǎn. Qǐng bàn shíshí dàozhàng.
Năm trăm nghìn, thanh toán tiền hàng. Vui lòng chọn hình thức tiền vào tài khoản theo thời gian thực.
B
填一下结算业务申请书。收款人名称、账号、开户行写清楚。
Tián yíxià jiésuàn yèwù shēnqǐngshū. Shōukuǎnrén míngchēng, zhànghào, kāihùháng xiě qīngchu.
Vui lòng điền đơn đề nghị thực hiện nghiệp vụ thanh toán. Ghi rõ tên người nhận, số tài khoản và ngân hàng mở tài khoản.
A
填好了。手续费多少?
Tián hǎo le. Shǒuxùfèi duōshao?
Tôi đã điền xong. Phí giao dịch là bao nhiêu?
B
实时到账按0.05%,最低2元,最高200元。您这笔收200元。
Shíshí dàozhàng àn 0.05%, zuìdī èr yuán, zuìgāo èr bǎi yuán. Nín zhè bǐ shōu èr bǎi yuán.
Chuyển tiền theo thời gian thực tính phí 0,05%, tối thiểu 2 tệ và tối đa 200 tệ. Khoản này của ông/bà thu 200 tệ.
A
好的。请帮我确认对方多久能收到。
Hǎo de. Qǐng bāng wǒ quèrèn duìfāng duōjiǔ néng shōudào.
Được. Vui lòng giúp tôi xác nhận bao lâu bên kia sẽ nhận được.
B
实时的一般几分钟就到。这是回单,请保管好。
Shíshí de yìbān jǐ fēnzhōng jiù dào. Zhè shì huídān, qǐng bǎoguǎn hǎo.
Thông thường chuyển theo thời gian thực sẽ đến trong vài phút. Đây là giấy báo giao dịch, vui lòng bảo quản cẩn thận.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình thanh toán chuyển khoản (TQ):
1. Kế toán phải trả lập "付款申请单" (Đơn xin thanh toán) + đính kèm: hóa đơn, phiếu nhập, hợp đồng, bảng đối chiếu công nợ.
2. Giám đốc tài vụ / Tổng giám đốc ký duyệt (theo hạn mức).
3. Thủ quỹ nhận đơn đã duyệt, kiểm tra thông tin TK ngân hàng đối tác.
4. Đăng nhập hệ thống ngân hàng điện tử (网银) hoặc đến quầy.
5. Nhập thông tin: Tên NCC, STK, ngân hàng, số tiền, nội dung chuyển tiền.
6. Xác nhận bằng mã token / U-key.
7. In giấy báo nộp / Lưu file chuyển tiền.
8. Nhận "银行回单" (ủy nhiệm chi) từ ngân hàng hoặc tải về từ hệ thống.
9. Giao giấy báo nộp + hóa đơn cho kế toán ghi sổ.
10. Ghi sổ: Nợ TK Phải trả / Có TK Tiền gửi ngân hàng.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
付款申请单 (Đơn xin thanh toán):
付款申请单
日期:2026-07-09 编号:FK-2026-0078
申请部门:财务部
收款单位:上海宏达公司
付款金额:¥50,000.00
付款方式:银行转账(实时到账)
付款事由:支付6月货款(合同CG-2026-001)
附件:
□ 合同 □ 发票 □ 入库单 □ 对账单
申请人:王芳 部门经理:_____ 财务经理:_____ 总经理:_____
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Chuyển khoản cho nhà cung cấp 100,000 tệ nhưng do nhập sai 1 số tài khoản, tiền bị chuyển nhầm cho người khác.
Xử lý:
1. Phát hiện ngay trong ngày: Liên hệ ngân hàng yêu cầu "冲正" (hủy giao dịch). Nếu người nhận chưa rút tiền → có thể thu hồi.
2. Nếu người nhận đã rút: Ngân hàng sẽ liên hệ người nhận yêu cầu trả lại. Nếu họ không trả → phải nhờ cơ quan công an / tòa án.
3. Đồng thời thông báo nhà cung cấp: "李经理,款转错了账号,正在处理。请稍等,我重新转。"
4. Sau khi giải quyết: Rút kinh nghiệm, kiểm tra kỹ STK trước khi chuyển. Nên chuyển thử 1 tệ trước.
Bảng ghi chú – Bài 19
Tự động lưu khi bạn gõ