Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về quy trình bán hàng; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến quy trình bán hàng.

Đầu ra bài học

Trình bày tuần tự quy trình bán hàng.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Theo dõi quy trình bán hàng từ báo giá đến thu tiền.
  • Hiểu vai trò của kế toán trong xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
  • Xử lý hàng trả lại, chiết khấu.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
报价单已经发给您了。
Bàojiàdān yǐjīng fā gěi nín le.
Báo giá đã được gửi cho ông/bà.
2
客户接受了我们的价格。
Kèhù jiēshòu le wǒmen de jiàgé.
Khách hàng đã chấp nhận mức giá của chúng ta.
3
先签合同,再安排发货。
Xiān qiān hétóng, zài ānpái fāhuò.
Ký hợp đồng trước, sau đó mới sắp xếp giao hàng.
4
货已发出,请注意查收。
Huò yǐ fāchū, qǐng zhùyì cháshōu.
Hàng đã được gửi đi, vui lòng chú ý nhận hàng.
5
发票随货一起寄出。
Fāpiào suí huò yìqǐ jìchū.
Hóa đơn được gửi kèm theo hàng.
6
确认收入要同时满足五个条件。
Quèrèn shōurù yào tóngshí mǎnzú wǔ ge tiáojiàn.
Việc ghi nhận doanh thu phải đồng thời đáp ứng năm điều kiện.
7
月底要结转销售成本。
Yuèdǐ yào jiézhuǎn xiāoshòu chéngběn.
Cuối tháng phải kết chuyển giá vốn hàng bán.
8
客户要求给10%的折扣。
Kèhù yāoqiú gěi 10% de zhékòu.
Khách hàng yêu cầu chiết khấu 10%.
9
这批货有质量问题,客户要退货。
Zhè pī huò yǒu zhìliàng wèntí, kèhù yào tuìhuò.
Lô hàng này có vấn đề về chất lượng, khách hàng yêu cầu trả lại.
10
退货要开红字发票。
Tuìhuò yào kāi hóngzì fāpiào.
Hàng bán bị trả lại phải lập hóa đơn đỏ.
11
应收账款超期了,要发催款函。
Yīngshōu zhàngkuǎn chāoqī le, yào fā cuīkuǎnhán.
Khoản phải thu đã quá hạn, cần gửi thư đòi nợ.
12
回款率要达到90%。
Huíkuǎnlǜ yào dádào 90%.
Tỷ lệ thu hồi công nợ phải đạt 90%.
13
赊销额度是五十万。
Shēxiāo édù shì wǔshí wàn.
Hạn mức bán chịu là năm trăm nghìn.
14
现销客户可以先开票后付款。
Xiànxiāo kèhù kěyǐ xiān kāipiào hòu fùkuǎn.
Khách hàng thanh toán ngay có thể nhận hóa đơn trước rồi thanh toán sau.
15
签收单请保管好,是收入确认的依据。
Qiānshōudān qǐng bǎoguǎn hǎo, shì shōurù quèrèn de yījù.
Vui lòng bảo quản phiếu xác nhận đã nhận hàng; đây là căn cứ ghi nhận doanh thu.
Nhiệm vụ giao tiếp: Trình bày tuần tự quy trình bán hàng.
A: 销售部 (Phòng bán hàng) – B: 总账会计 (Kế toán tổng hợp)
A
王会计,北京客户那单货昨天发出了,今天可以开票吗?
Wáng kuàijì, Běijīng kèhù nà dān huò zuótiān fāchū le, jīntiān kěyǐ kāipiào ma?
Kế toán Vương, đơn hàng của khách hàng Bắc Kinh đã được gửi hôm qua. Hôm nay có thể xuất hóa đơn không?
B
可以。出库单、签收单和合同都齐了吗?
Kěyǐ. Chūkùdān, qiānshōudān hé hétóng dōu qí le ma?
Có thể. Phiếu xuất kho, phiếu xác nhận nhận hàng và hợp đồng đã đầy đủ chưa?
A
齐了。客户要求开专票,抬头是北京贸易公司,税号……
Qí le. Kèhù yāoqiú kāi zhuānpài, táitóu shì Běijīng Màoyì Gōngsī, shuìhào……
Đầy đủ. Khách hàng yêu cầu hóa đơn giá trị gia tăng chuyên dụng; tên đơn vị là Công ty Thương mại Bắc Kinh, mã số thuế…
B
好的,金额和合同一致吗?
Hǎo de, jīn'é hé hétóng yízhì ma?
Được, số tiền có khớp với hợp đồng không?
A
一致。不过客户要求给5%的折扣,实际开票金额是九万五。
Yízhì. Búguò kèhù yāoqiú gěi 5% de zhékòu, shíjì kāipiào jīn'é shì jiǔ wàn wǔ.
Khớp. Tuy nhiên khách hàng yêu cầu chiết khấu 5%, nên số tiền thực xuất hóa đơn là chín mươi lăm nghìn.
B
折扣有审批吗?
Zhékòu yǒu shěnpī ma?
Khoản chiết khấu đã được phê duyệt chưa?
A
有,销售经理已经签字了。
Yǒu, xiāoshòu jīnglǐ yǐjīng qiānzì le.
Rồi, giám đốc bán hàng đã ký.
B
那好,我今天开票,明天寄出。
Nà hǎo, wǒ jīntiān kāipiào, míngtiān jìchū.
Vậy được, hôm nay tôi sẽ xuất hóa đơn và ngày mai gửi đi.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu (TQ):
1. Nhận đơn hàng / ký hợp đồng → Lập "销售订单".
2. Kho xuất hàng → Lập "出库单".
3. Vận chuyển → Khách ký nhận (签收单).
4. Kế toán nhận đủ 3 chứng từ (合同/订单 + 出库单 + 签收单) → Xuất hóa đơn.
5. Ghi nhận doanh thu: Nợ TK Phải thu / Có TK Doanh thu / Có TK Thuế GTGT phải nộp.
6. Cuối tháng: Kết chuyển giá vốn: Nợ TK Giá vốn / Có TK Thành phẩm (hoặc TK Hàng hóa).
7. Theo dõi công nợ → Đến hạn thu tiền.
8. Nhận tiền: Nợ TK Tiền gửi / Có TK Phải thu.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
销售订单 (Đơn đặt hàng bán):
销售订单
SO号:SO-2026-0156 日期:2026-07-09
客户:北京贸易公司
交货日期:2026-07-15 付款方式:月结30天
序号 产品 规格 单位 数量 单价(元) 金额(元) 备注
1 保温杯 500ml 个 500 60.00 30,000 含税13%
2 马克杯 350ml 个 300 25.00 7,500 含税13%
合计:¥37,500.00
折扣:5% 折后金额:¥35,625.00
业务员:_____ 审批:_____ 客户确认:_____
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Khách hàng báo 50/500 sản phẩm bị vỡ khi nhận hàng, yêu cầu đổi hoặc giảm tiền.
Xử lý:
1. Yêu cầu khách chụp ảnh, lập biên bản giao nhận có ghi rõ hàng hỏng.
2. Xác minh với công ty vận chuyển: Lỗi ai? Nếu vận chuyển → yêu cầu bồi thường.
3. Nếu lỗi công ty mình: Đồng ý đổi 50 sản phẩm hoặc giảm giá tương ứng.
4. Nếu giảm giá: Xuất hóa đơn điều chỉnh (红冲) hoặc lập hóa đơn mới cho phần còn lại.
5. Ghi sổ: Nợ TK Doanh thu (âm) / Nợ TK Thuế GTGT phải nộp (âm) / Có TK Phải thu (âm).
Bảng ghi chú – Bài 18
Tự động lưu khi bạn gõ