Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về phiếu nhập – phiếu xuất; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến phiếu nhập – phiếu xuất.

Đầu ra bài học

Lập, đọc và đối chiếu phiếu nhập, phiếu xuất.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Lập và kiểm tra phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
  • Phân biệt các loại nhập/xuất: mua, bán, điều chuyển, trả lại.
  • Đối chiếu phiếu kho với hóa đơn.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
请开入库单。
Qǐng kāi rùkùdān.
Vui lòng lập phiếu nhập kho.
2
出库单要和销售订单对上。
Chūkùdān yào hé xiāoshòu dìngdān duì shàng.
Phiếu xuất kho phải khớp với đơn bán hàng.
3
这批货入库了吗?
Zhè pī huò rùkù le ma?
Lô hàng này đã nhập kho chưa?
4
领料单请找生产部主管签字。
Lǐngliàodān qǐng zhǎo shēngchǎnbù zhǔguǎn qiānzì.
Phiếu lĩnh nguyên liệu phải có chữ ký của quản lý bộ phận sản xuất.
5
退货入库要附红字发票。
Tuìhuò rùkù yào fù hóngzì fāpiào.
Hàng bán bị trả lại nhập kho phải kèm hóa đơn đỏ.
6
从A仓调拨到B仓。
Cóng A cāng diàobō dào B cāng.
Điều chuyển từ kho A sang kho B.
7
结存数量不对,要盘点。
Jiécún shùliàng bú duì, yào pándiǎn.
Số lượng tồn cuối kỳ không đúng, cần kiểm kê.
8
存放位置写清楚。
Cúnfàng wèizhi xiě qīngchu.
Phải ghi rõ vị trí lưu kho.
9
入库单编号是RK20260709001。
Rùkùdān biānhào shì RK20260709001.
Số phiếu nhập kho là RK20260709001.
10
出库单还没审核。
Chūkùdān hái méi shěnhé.
Phiếu xuất kho vẫn chưa được duyệt.
11
退料单和领料单金额一样。
Tuìliàodān hé lǐngliàodān jīn'é yíyàng.
Số tiền trên phiếu trả nguyên liệu và phiếu lĩnh nguyên liệu giống nhau.
12
产成品入库后通知销售部。
Chǎnchéngpǐn rùkù hòu tōngzhī xiāoshòubù.
Sau khi thành phẩm nhập kho, hãy thông báo cho phòng bán hàng.
13
仓库名称别写错了。
Cāngkù míngchēng bié xiě cuò le.
Đừng ghi sai tên kho.
14
保管员和经手人都要签字。
Bǎoguǎnyuán hé jīngshǒurén dōu yào qiānzì.
Cả thủ kho và người thực hiện đều phải ký tên.
15
备注写一下原因。
Bèizhù xiě yíxià yuányīn.
Hãy ghi nguyên nhân vào phần ghi chú.
Nhiệm vụ giao tiếp: Lập, đọc và đối chiếu phiếu nhập, phiếu xuất.
A: 会计 (Kế toán) – B: 仓管员 (Thủ kho)
A
小李,昨天的销售出库单怎么还没给我?
Xiǎo Lǐ, zuótiān de xiāoshòu chūkùdān zěnme hái méi gěi wǒ?
Tiểu Lý, sao vẫn chưa đưa cho tôi phiếu xuất kho bán hàng hôm qua?
B
不好意思,昨天太忙了。这是五张出库单,你核对一下。
Bù hǎoyìsi, zuótiān tài máng le. Zhè shì wǔ zhāng chūkùdān, nǐ héduì yíxià.
Xin lỗi, hôm qua quá bận. Đây là năm phiếu xuất kho, bạn kiểm tra nhé.
A
我看看……这张给北京客户的,数量100,但销售订单写的是120。差20件。
Wǒ kànkan…… Zhè zhāng gěi Běijīng kèhù de, shùliàng yì bǎi, dàn xiāoshòu dìngdān xiě de shì yì bǎi èr shí. Chà èr shí jiàn.
Để tôi xem… Phiếu này của khách hàng Bắc Kinh ghi số lượng 100, nhưng đơn bán hàng ghi 120, chênh 20 sản phẩm.
B
哦,客户临时改了数量,只提走100件。我忘了备注。
Ó, kèhù línshí gǎi le shùliàng, zhǐ tí zǒu yì bǎi jiàn. Wǒ wàng le bèizhù.
Ồ, khách hàng tạm thời thay đổi số lượng, chỉ nhận 100 sản phẩm. Tôi quên ghi chú.
A
那你补一个说明,不然我对不上账。
Nà nǐ bǔ yí ge shuōmíng, bùrán wǒ duì bù shàng zhàng.
Vậy bạn bổ sung một bản giải trình, nếu không tôi không thể đối chiếu sổ.
B
好的,我马上写。另外,今天有批货要退货入库,是上次那批不合格的不锈钢。
Hǎo de, wǒ mǎshàng xiě. Lìngwài, jīntiān yǒu pī huò yào tuìhuò rùkù, shì shàngcì nà pī bù hégé de bùxiùgāng.
Được, tôi sẽ viết ngay. Ngoài ra, hôm nay có một lô hàng bán bị trả lại nhập kho; đó là lô thép không gỉ không đạt chất lượng lần trước.
A
退货入库要附红字发票和质检报告。你准备好了吗?
Tuìhuò rùkù yào fù hóngzì fāpiào hé zhìjiǎn bàogào. Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Hàng bán bị trả lại nhập kho phải kèm hóa đơn đỏ và báo cáo kiểm định chất lượng. Bạn đã chuẩn bị chưa?
B
准备好了,一会儿一起给你。
Zhǔnbèi hǎo le, yíhuìr yìqǐ gěi nǐ.
Đã chuẩn bị xong, lát nữa tôi sẽ đưa tất cả cho bạn.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình xuất kho bán hàng:
1. Phòng bán hàng nhận đơn hàng → Lập "销售订单".
2. Kho kiểm tra tồn kho → Đủ hàng → Lập "出库单".
3. Thủ kho xuất hàng, đóng gói, giao vận chuyển.
4. Người nhận hàng ký nhận trên phiếu giao hàng.
5. Thủ kho chuyển "出库单" cho kế toán.
6. Kế toán đối chiếu: 销售订单 + 出库单 + 发票 = Khớp nhau.
7. Ghi sổ: Nợ TK Giá vốn / Có TK Thành phẩm. Đồng thời: Nợ TK Phải thu / Có TK Doanh thu.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
出库单 (Phiếu xuất kho):
出库单
日期:2026年07月09日 编号:CK20260709001
出库类型:销售出库
仓库:成品仓
客户:北京贸易公司
序号 物料名称 规格 单位 数量 单价(元) 金额(元) 仓位 备注
1 不锈钢水杯 500ml 个 100 30.00 3,000 A-01
合计金额:¥3,000.00
保管员:_____ 经手人:_____ 领货人:_____ 会计:_____
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Kế toán phát hiện phiếu xuất kho ngày 5/7 nhưng hóa đơn bán hàng ghi ngày 3/7. Theo quy định, phải xuất kho trước hoặc cùng ngày xuất hóa đơn.
Xử lý:
1. Kiểm tra lại: Có thể hàng đã giao ngày 3/7 nhưng thủ kho quên làm phiếu xuất kho.
2. Hỏi thủ kho: "小李,这张出库单日期是5号,但发票是3号的。实际哪天发货的?"
3. Nếu thực tế giao ngày 3/7: Yêu cầu thủ kho sửa ngày trên phiếu xuất kho cho đúng.
4. Nếu thực tế giao ngày 5/7: Hóa đơn ngày 3/7 là sai. Phải hủy hóa đơn cũ, xuất hóa đơn mới ngày 5/7.
5. Nguyên tắc: Ngày trên 出库单, 销售订单, 发票 phải hợp lý và khớp nhau.
Bảng ghi chú – Bài 14
Tự động lưu khi bạn gõ