A
小李,昨天的销售出库单怎么还没给我?
Xiǎo Lǐ, zuótiān de xiāoshòu chūkùdān zěnme hái méi gěi wǒ?
Tiểu Lý, sao vẫn chưa đưa cho tôi phiếu xuất kho bán hàng hôm qua?
B
不好意思,昨天太忙了。这是五张出库单,你核对一下。
Bù hǎoyìsi, zuótiān tài máng le. Zhè shì wǔ zhāng chūkùdān, nǐ héduì yíxià.
Xin lỗi, hôm qua quá bận. Đây là năm phiếu xuất kho, bạn kiểm tra nhé.
A
我看看……这张给北京客户的,数量100,但销售订单写的是120。差20件。
Wǒ kànkan…… Zhè zhāng gěi Běijīng kèhù de, shùliàng yì bǎi, dàn xiāoshòu dìngdān xiě de shì yì bǎi èr shí. Chà èr shí jiàn.
Để tôi xem… Phiếu này của khách hàng Bắc Kinh ghi số lượng 100, nhưng đơn bán hàng ghi 120, chênh 20 sản phẩm.
B
哦,客户临时改了数量,只提走100件。我忘了备注。
Ó, kèhù línshí gǎi le shùliàng, zhǐ tí zǒu yì bǎi jiàn. Wǒ wàng le bèizhù.
Ồ, khách hàng tạm thời thay đổi số lượng, chỉ nhận 100 sản phẩm. Tôi quên ghi chú.
A
那你补一个说明,不然我对不上账。
Nà nǐ bǔ yí ge shuōmíng, bùrán wǒ duì bù shàng zhàng.
Vậy bạn bổ sung một bản giải trình, nếu không tôi không thể đối chiếu sổ.
B
好的,我马上写。另外,今天有批货要退货入库,是上次那批不合格的不锈钢。
Hǎo de, wǒ mǎshàng xiě. Lìngwài, jīntiān yǒu pī huò yào tuìhuò rùkù, shì shàngcì nà pī bù hégé de bùxiùgāng.
Được, tôi sẽ viết ngay. Ngoài ra, hôm nay có một lô hàng bán bị trả lại nhập kho; đó là lô thép không gỉ không đạt chất lượng lần trước.
A
退货入库要附红字发票和质检报告。你准备好了吗?
Tuìhuò rùkù yào fù hóngzì fāpiào hé zhìjiǎn bàogào. Nǐ zhǔnbèi hǎo le ma?
Hàng bán bị trả lại nhập kho phải kèm hóa đơn đỏ và báo cáo kiểm định chất lượng. Bạn đã chuẩn bị chưa?
B
准备好了,一会儿一起给你。
Zhǔnbèi hǎo le, yíhuìr yìqǐ gěi nǐ.
Đã chuẩn bị xong, lát nữa tôi sẽ đưa tất cả cho bạn.