A
李经理,上次那批货的发票收到了,但有个问题。
Lǐ jīnglǐ, shàngcì nà pī huò de fāpiào shōudào le, dàn yǒu ge wèntí.
Giám đốc Lý, chúng tôi đã nhận hóa đơn của lô hàng lần trước nhưng có một vấn đề.
B
什么问题?
Shénme wèntí?
Vấn đề gì?
A
发票上的数量写的是100,但合同和入库单都是200。数量对不上。
Fāpiào shàng de shùliàng xiě de shì yì bǎi, dàn hétóng hé rùkùdān dōu shì èr bǎi. Shùliàng duì bù shàng.
Số lượng trên hóa đơn là 100, nhưng hợp đồng và phiếu nhập kho đều là 200. Số lượng không khớp.
B
哦,可能是开票员搞错了。我让他们作废重开。
Ó, kěnéng shì kāipiàoyuán gǎo cuò le. Wǒ ràng tāmen zuòfèi chóngkāi.
Ồ, có thể nhân viên xuất hóa đơn đã làm sai. Tôi sẽ yêu cầu họ hủy và xuất lại.
A
好的,请尽快。月底要认证,不然这个月抵扣不了。
Hǎo de, qǐng jǐnkuài. Yuèdǐ yào rènzhèng, bùrán zhège yuè dǐkòu bù liǎo.
Được, vui lòng xử lý sớm. Cuối tháng phải xác nhận hóa đơn, nếu không tháng này sẽ không được khấu trừ.
B
明白,明天就寄新的给你。
Míngbái, míngtiān jiù jì xīn de gěi nǐ.
Tôi hiểu, ngày mai sẽ gửi hóa đơn mới cho bạn.
A
谢谢。另外,请把发票联、抵扣联和记账联都盖清楚章。
Xièxie. Lìngwài, qǐng bǎ fāpiào lián, dǐkòu lián hé jìzhàng lián dōu gài qīngchu zhāng.
Cảm ơn. Ngoài ra, vui lòng đóng dấu rõ trên liên hóa đơn, liên khấu trừ và liên ghi sổ.