Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về hàng hóa và kho; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến hàng hóa và kho.

Đầu ra bài học

Mô tả tình trạng nhập, xuất, tồn và kiểm soát hàng trong kho.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Biết thuật ngữ về hàng hóa, nguyên liệu, kho bãi.
  • Phân biệt nhập kho, xuất kho, tồn kho.
  • Tính giá tồn kho cơ bản.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
这批货什么时候入库?
Zhè pī huò shénme shíhòu rùkù?
Lô hàng này khi nào nhập kho?
2
库存数量不够了,要补货。
Kùcún shùliàng bù gòu le, yào bǔhuò.
Số lượng tồn kho không đủ, cần bổ sung hàng.
3
请按先进先出的原则发货。
Qǐng àn xiānjìn xiānchū de yuánzé fāhuò.
Vui lòng xuất hàng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước.
4
这批原材料的保质期到什么时候?
Zhè pī yuáncáiliào de bǎozhìqī dào shénme shíhòu?
Hạn sử dụng của lô nguyên liệu này đến khi nào?
5
盘点发现少了五件。
Pándiǎn fāxiàn shǎo le wǔ jiàn.
Kiểm kê phát hiện thiếu năm sản phẩm.
6
呆滞料怎么处理?
Dāizhìliào zěnme chǔlǐ?
Nguyên liệu tồn đọng xử lý thế nào?
7
损耗率不能超过1%。
Sǔnhàolǜ bùnéng chāoguò 1%.
Tỷ lệ hao hụt không được vượt quá 1%.
8
这批货不合格,要退货。
Zhè pī huò bù hégé, yào tuìhuò.
Lô hàng này không đạt chất lượng, cần trả lại.
9
请开一张领料单。
Qǐng kāi yì zhāng lǐngliàodān.
Vui lòng lập một phiếu lĩnh nguyên liệu.
10
从A仓库调拨到B仓库。
Cóng A cāngkù diàobō dào B cāngkù.
Điều chuyển từ kho A sang kho B.
11
入库单和发票数量要对上。
Rùkùdān hé fāpiào shùliàng yào duì shàng.
Số lượng trên phiếu nhập kho và hóa đơn phải khớp nhau.
12
库存金额是单价乘以数量。
Kùcún jīn'é shì dānjià chéngyǐ shùliàng.
Giá trị tồn kho bằng đơn giá nhân với số lượng.
13
这批产品报废了。
Zhè pī chǎnpǐn bàofèi le.
Lô sản phẩm này đã bị loại bỏ.
14
送货单在哪里?
Sònghuòdān zài nǎlǐ?
Phiếu giao hàng ở đâu?
15
验货后再签字。
Yànhuò hòu zài qiānzì.
Sau khi kiểm hàng mới ký tên.
Nhiệm vụ giao tiếp: Mô tả tình trạng nhập, xuất, tồn và kiểm soát hàng trong kho.
A: 会计 (Kế toán) – B: 仓管员 (Thủ kho)
A
小李,昨天那批货入库了吗?
Xiǎo Lǐ, zuótiān nà pī huò rùkù le ma?
Tiểu Lý, lô hàng hôm qua đã nhập kho chưa?
B
入了,这是入库单。一共两百件,单价五十,金额一万。
Rù le, zhè shì rùkùdān. Yígòng liǎng bǎi jiàn, dānjià wǔshí, jīn'é yì wàn.
Đã nhập. Đây là phiếu nhập kho. Tổng cộng hai trăm sản phẩm, đơn giá năm mươi, thành tiền mười nghìn.
A
我核对一下发票……数量对,金额也对。发票和入库单我都收下了。
Wǒ héduì yíxià fāpiào…… Shùliàng duì, jīn'é yě duì. Fāpiào hé rùkùdān wǒ dōu shōuxià le.
Tôi đối chiếu hóa đơn một chút… Số lượng đúng, số tiền cũng đúng. Tôi nhận cả hóa đơn và phiếu nhập kho.
B
对了,有一批货快到期了,要不要先出库?
Duìle, yǒu yì pī huò kuài dàoqī le, yào bùyào xiān chūkù?
À, có một lô hàng sắp hết hạn, có cần xuất lô đó trước không?
A
哪一批?我看看保质期。
Nǎ yì pī? Wǒ kànkan bǎozhìqī.
Lô nào? Để tôi xem hạn sử dụng.
B
批次20260301,保质期到7月15日。
Pīcì èr líng èr liù líng sān líng yāo, bǎozhìqī dào qī yuè shíwǔ rì.
Lô số 20260301, hạn sử dụng đến ngày 15 tháng 7.
A
先出这一批,按先进先出。你做个标记,通知生产部优先领料。
Xiān chū zhè yì pī, àn xiānjìn xiānchū. Nǐ zuò ge biāojì, tōngzhī shēngchǎnbù yōuxiān lǐngliào.
Xuất lô này trước theo nguyên tắc nhập trước xuất trước. Bạn đánh dấu và thông báo cho phòng sản xuất ưu tiên lĩnh lô này.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình nhập kho nguyên liệu:
1. Hàng đến → Thủ kho kiểm tra số lượng, chất lượng (验货).
2. Nếu đạt → Lập phiếu nhập kho (入库单), ghi rõ: tên hàng, quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, lô hàng, ngày nhập.
3. Thủ kho và người giao hàng ký nhận.
4. Chuyển phiếu nhập kho + hóa đơn cho kế toán.
5. Kế toán kiểm tra 3 chứng từ khớp nhau (hợp đồng - hóa đơn - phiếu nhập).
6. Ghi sổ: Nợ TK Nguyên liệu / Có TK Phải trả (hoặc Tiền gửi).
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
入库单 (Phiếu nhập kho):
入库单
日期:2026年07月09日 编号:RK20260709001
供应商:上海宏达公司
仓库:原材料仓
序号 物料名称 规格 单位 数量 单价(元) 金额(元) 批次 备注
1 不锈钢板 304 张 100 50.00 5,000 20260301
2 螺丝钉 M6 盒 200 25.00 5,000 20260515
合计金额:¥10,000.00(壹万元整)
仓管员:_____ 送货人:_____ 会计:_____
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Nhận được một lô hàng 500 hộp linh kiện điện tử. Phiếu nhập kho ghi 500 hộp, nhưng thủ kho đếm thực tế chỉ có 498 hộp.
Xử lý:
1. Không ký nhận 500 hộp ngay. Chụp ảnh, lập biên bản: "收货差异报告".
2. Thông báo nhà cung cấp: "贵司送来的货,发票数量500,实际清点498,差2盒。请确认。"
3. Nếu nhà cung cấp thừa nhận: Lập phiếu nhập 498, chờ bù 2 hộp hoặc giảm tiền.
4. Nếu nhà cung cấp không đồng ý: Kiểm tra lại cân nặng, đóng gói, xem có bị rách không. Nếu vận chuyển lỗi → yêu cầu công ty vận chuyển giải quyết.
5. Kế toán chỉ ghi sổ theo số lượng thực nhận.
Bảng ghi chú – Bài 09
Tự động lưu khi bạn gõ