A
张总,您好。我是深圳贸易公司的应收会计王芳。
Zhāng zǒng, nín hǎo. Wǒ shì Shēnzhèn Màoyì Gōngsī de yīngshōu kuàijì Wáng Fāng.
Tổng giám đốc Trương, xin chào. Tôi là Vương Phương, kế toán công nợ phải thu của Công ty Thương mại Thâm Quyến.
B
哦,王会计,有什么事?
Ó, Wáng kuàijì, yǒu shénme shì?
Ồ, kế toán Vương, có việc gì vậy?
A
您公司6月15日那笔货款,发票号2026061501,金额三万六,已经超期十天了。请问什么时候可以安排付款?
Nín gōngsī liù yuè shíwǔ rì nà bǐ huòkuǎn, fāpiào hào èr líng èr liù líng liù yāo wǔ líng yāo, jīn'é sān wàn liù, yǐjīng chāoqī shí tiān le. Qǐngwèn shénme shíhòu kěyǐ ānpái fùkuǎn?
Khoản tiền hàng ngày 15 tháng 6 của công ty ông, số hóa đơn 2026061501, số tiền ba mươi sáu nghìn, đã quá hạn mười ngày. Xin hỏi khi nào có thể sắp xếp thanh toán?
B
最近资金有点紧张,能不能延期到月底?
Zuìjìn zījīn yǒudiǎn jǐnzhāng, néng bùnéng yánqī dào yuèdǐ?
Gần đây dòng tiền hơi căng thẳng, có thể gia hạn đến cuối tháng không?
A
理解。那我帮您申请延期到7月31日。但请一定按时付款,不然会影响信用额度。
Lǐjiě. Nà wǒ bāng nín shēnqǐng yánqī dào qī yuè sānshíyī rì. Dàn qǐng yídìng ànshí fùkuǎn, bùrán huì yǐngxiǎng xìnyòng édù.
Tôi hiểu. Vậy tôi sẽ giúp ông xin gia hạn đến ngày 31 tháng 7. Nhưng xin ông thanh toán đúng hạn, nếu không sẽ ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng.
B
好的,月底一定付。
Hǎo de, yuèdǐ yídìng fù.
Được, cuối tháng nhất định sẽ thanh toán.
A
谢谢。我稍后发一份确认函给您,请盖章回传。
Xièxie. Wǒ shāohòu fā yí fèn quèrèn hán gěi nín, qǐng gài zhāng huíchuán.
Cảm ơn. Lát nữa tôi sẽ gửi thư xác nhận; vui lòng đóng dấu và gửi lại.