Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về khách hàng và nhà cung cấp; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến khách hàng và nhà cung cấp.

Đầu ra bài học

Đối chiếu công nợ và trao đổi điều kiện thanh toán với đối tác.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Nắm thuật ngữ về khách hàng và nhà cung cấp.
  • Phân biệt công nợ phải thu và phải trả.
  • Thực hiện đối chiếu và xác nhận công nợ.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
这个客户是月结的,账期30天。
Zhège kèhù shì yuèjié de, zhàngqī 30 tiān.
Khách hàng này thanh toán cuối tháng, thời hạn thanh toán là 30 ngày.
2
应收账款已经超期了。
Yīngshōu zhàngkuǎn yǐjīng chāoqī le.
Khoản phải thu đã quá hạn.
3
请发一份对账单给我。
Qǐng fā yí fèn duìzhàngdān gěi wǒ.
Vui lòng gửi cho tôi một bảng đối chiếu công nợ.
4
供应商要求先款后货。
Gōngyìngshāng yāoqiú xiānkuǎn hòuhuò.
Nhà cung cấp yêu cầu thanh toán trước rồi mới giao hàng.
5
这笔坏账已经三年了,要核销。
Zhè bǐ huài zhàng yǐjīng sān nián le, yào héxiāo.
Khoản nợ xấu này đã ba năm, cần xóa sổ.
6
信用额度还剩多少?
Xìnyòng édù hái shèng duōshao?
Hạn mức tín dụng còn lại bao nhiêu?
7
请尽快清账,我们要付供应商。
Qǐng jǐnkuài qīngzhàng, wǒmen yào fù gōngyìngshāng.
Vui lòng thanh toán hết công nợ sớm nhất có thể, chúng tôi cần trả tiền cho nhà cung cấp.
8
货到付款可以,但要收现金。
Huòdào fùkuǎn kěyǐ, dàn yào shōu xiànjīn.
Có thể thanh toán khi nhận hàng, nhưng phải trả bằng tiền mặt.
9
开票抬头写公司全称。
Kāipiào táitóu xiě gōngsī quánchēng.
Tên đơn vị trên hóa đơn phải ghi đầy đủ tên công ty.
10
税号别写错了。
Shuìhào bié xiě cuò le.
Đừng ghi sai mã số thuế.
11
给这个客户5%的折扣。
Gěi zhège kèhù 5% de zhékòu.
Áp dụng chiết khấu 5% cho khách hàng này.
12
返点年底统一结算。
Fǎndiǎn niándǐ tǒngyī jiésuàn.
Khoản chiết khấu hoàn lại được quyết toán chung vào cuối năm.
13
预付账款要跟踪到货情况。
Yùfù zhàngkuǎn yào gēnzōng dàohuò qíngkuàng.
Khoản trả trước cho nhà cung cấp phải được theo dõi đến khi hàng về.
14
往来账要对清楚。
Wǎnglái zhàng yào duì qīngchu.
Các khoản công nợ phải được đối chiếu rõ ràng.
15
挂账金额不能超过十万。
Guàzhàng jīn'é bùnéng chāoguò shí wàn.
Số tiền ghi nợ không được vượt quá một trăm nghìn.
Nhiệm vụ giao tiếp: Đối chiếu công nợ và trao đổi điều kiện thanh toán với đối tác.
A: 应收会计 (Kế toán phải thu) – B: 客户 (Khách hàng)
A
张总,您好。我是深圳贸易公司的应收会计王芳。
Zhāng zǒng, nín hǎo. Wǒ shì Shēnzhèn Màoyì Gōngsī de yīngshōu kuàijì Wáng Fāng.
Tổng giám đốc Trương, xin chào. Tôi là Vương Phương, kế toán công nợ phải thu của Công ty Thương mại Thâm Quyến.
B
哦,王会计,有什么事?
Ó, Wáng kuàijì, yǒu shénme shì?
Ồ, kế toán Vương, có việc gì vậy?
A
您公司6月15日那笔货款,发票号2026061501,金额三万六,已经超期十天了。请问什么时候可以安排付款?
Nín gōngsī liù yuè shíwǔ rì nà bǐ huòkuǎn, fāpiào hào èr líng èr liù líng liù yāo wǔ líng yāo, jīn'é sān wàn liù, yǐjīng chāoqī shí tiān le. Qǐngwèn shénme shíhòu kěyǐ ānpái fùkuǎn?
Khoản tiền hàng ngày 15 tháng 6 của công ty ông, số hóa đơn 2026061501, số tiền ba mươi sáu nghìn, đã quá hạn mười ngày. Xin hỏi khi nào có thể sắp xếp thanh toán?
B
最近资金有点紧张,能不能延期到月底?
Zuìjìn zījīn yǒudiǎn jǐnzhāng, néng bùnéng yánqī dào yuèdǐ?
Gần đây dòng tiền hơi căng thẳng, có thể gia hạn đến cuối tháng không?
A
理解。那我帮您申请延期到7月31日。但请一定按时付款,不然会影响信用额度。
Lǐjiě. Nà wǒ bāng nín shēnqǐng yánqī dào qī yuè sānshíyī rì. Dàn qǐng yídìng ànshí fùkuǎn, bùrán huì yǐngxiǎng xìnyòng édù.
Tôi hiểu. Vậy tôi sẽ giúp ông xin gia hạn đến ngày 31 tháng 7. Nhưng xin ông thanh toán đúng hạn, nếu không sẽ ảnh hưởng đến hạn mức tín dụng.
B
好的,月底一定付。
Hǎo de, yuèdǐ yídìng fù.
Được, cuối tháng nhất định sẽ thanh toán.
A
谢谢。我稍后发一份确认函给您,请盖章回传。
Xièxie. Wǒ shāohòu fā yí fèn quèrèn hán gěi nín, qǐng gài zhāng huíchuán.
Cảm ơn. Lát nữa tôi sẽ gửi thư xác nhận; vui lòng đóng dấu và gửi lại.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình quản lý công nợ phải thu:
1. Xuất hàng → Lập hóa đơn → Ghi Nợ TK Phải thu / Có TK Doanh thu.
2. Theo dõi hạn thanh toán (thường 30-60-90 ngày).
3. 7 ngày trước hạn: Gửi nhắc nhở (thư/email).
4. Quá hạn 1-15 ngày: Gọi điện đòi nợ.
5. Quá hạn 15-30 ngày: Gửi công văn đòi nợ chính thức.
6. Quá hạn >90 ngày: Chuyển cho pháp lý hoặc ghi nhận dự phòng nợ phải thu khó đòi.
7. Nhận tiền → Ghi Nợ TK Tiền gửi / Có TK Phải thu.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
应收账款账龄分析表 (Bảng phân tích tuổi nợ):
客户名称 总金额 未到期 1-30天 31-60天 61-90天 >90天
上海宏达 50,000 20,000 15,000 10,000 5,000 0
北京贸易 36,000 0 0 6,000 10,000 20,000
广州电子 80,000 50,000 30,000 0 0 0
合计 166,000 70,000 45,000 16,000 15,000 20,000
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Khách hàng quen thanh toán chậm 2 tháng, lần này đơn hàng mới 100,000 tệ nhưng yêu cầu bán chịu 60 ngày. Công ty đang thiếu tiền mặt.
Xử lý:
Kiểm tra lịch sử thanh toán: Khách hàng này tuy chậm nhưng vẫn trả đủ.
Đề xuất: "张总,这次金额比较大,公司资金也紧张。我们可以发货,但请您先付30%定金,剩下的60天月结,可以吗?"
Nếu họ đồng ý: Lập hợp đồng mới, ghi nhận 预收账款 30,000 tệ.
Nếu không đồng ý: Báo cáo giám đốc tài vụ quyết định có giao hàng không.
Bảng ghi chú – Bài 08
Tự động lưu khi bạn gõ