Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về doanh thu – chi phí – lợi nhuận; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến doanh thu – chi phí – lợi nhuận.

Đầu ra bài học

Trình bày doanh thu, chi phí, lợi nhuận và so sánh số liệu.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Hiểu và sử dụng thuật ngữ về doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Phân biệt các loại chi phí: giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng.
  • Đọc được báo cáo kết quả kinh doanh đơn giản.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
本月收入比上个月增加了10%。
Běn yuè shōurù bǐ shàng ge yuè zēngjiā le 10%.
Doanh thu tháng này tăng 10% so với tháng trước.
2
营业成本太高了,要控制。
Yíngyè chéngběn tài gāo le, yào kòngzhì.
Giá vốn hàng bán quá cao, cần kiểm soát.
3
管理费用包括工资和租金。
Guǎnlǐ fèiyong bāokuò gōngzī hé zūjīn.
Chi phí quản lý bao gồm tiền lương và tiền thuê.
4
净利润等于收入减去所有成本和费用。
Jìnglìrùn děngyú shōurù jiǎn qù suǒyǒu chéngběn hé fèiyong.
Lợi nhuận ròng bằng doanh thu trừ toàn bộ giá vốn và chi phí.
5
毛利率是30%。
Máolìlǜ shì 30%.
Tỷ suất lợi nhuận gộp là 30%.
6
差旅费报销不能超过标准。
Chāilǚfèi bàoxiāo bùnéng chāoguò biāozhǔn.
Chi phí công tác được thanh toán không được vượt quá định mức.
7
折旧费每月五千。
Zhéjiùfèi měi yuè wǔ qiān.
Chi phí khấu hao mỗi tháng là năm nghìn.
8
预算和实际差异很大。
Yùsuàn hé shíjì chāyì hěn dà.
Chênh lệch giữa ngân sách và thực tế rất lớn.
9
公司今年盈利了。
Gōngsī jīnnián yínglì le.
Năm nay công ty có lãi.
10
去年有亏损,今年要扭亏。
Qùnián yǒu kuīsǔn, jīnnián yào niǔkuī.
Năm ngoái bị lỗ, năm nay phải chuyển lỗ thành lãi.
11
招待费发票要附菜单。
Zhāodàifèi fāpiào yào fù càidān.
Hóa đơn chi phí tiếp khách phải kèm theo thực đơn.
12
水电费涨了20%。
Shuǐdiànfèi zhǎng le 20%.
Tiền điện nước đã tăng 20%.
13
主营业务成本是变动成本。
Zhǔyíng yèwù chéngběn shì biàndòng chéngběn.
Giá vốn của hoạt động kinh doanh chính là chi phí biến đổi.
14
租金是固定成本。
Zūjīn shì gùdìng chéngběn.
Tiền thuê là chi phí cố định.
15
请把损益表打印出来。
Qǐng bǎ sǔnyìbiǎo dǎyìn chūlai.
Vui lòng in báo cáo kết quả kinh doanh.
Nhiệm vụ giao tiếp: Trình bày doanh thu, chi phí, lợi nhuận và so sánh số liệu.
A: 财务经理 (Giám đốc tài vụ) – B: 总账会计 (Kế toán tổng hợp)
A
小王,6月份的损益表做好了吗?
Xiǎo Wáng, liù yuèfèn de sǔnyìbiǎo zuò hǎo le ma?
Tiểu Vương, báo cáo kết quả kinh doanh tháng 6 đã làm xong chưa?
B
做好了。本月营业收入八十万,营业成本五十六万,毛利润二十四万。
Zuò hǎo le. Běn yuè yíngyè shōurù bāshí wàn, yíngyè chéngběn wǔshíliù wàn, máolìrùn èrshísì wàn.
Đã làm xong. Doanh thu hoạt động tháng này là tám trăm nghìn, giá vốn hàng bán năm trăm sáu mươi nghìn, lợi nhuận gộp hai trăm bốn mươi nghìn.
A
费用方面呢?
Fèiyong fāngmiàn ne?
Còn các khoản chi phí thì sao?
B
销售费用五万,管理费用八万(其中工资五万,租金两万,水电费一万),财务费用五千。
Xiāoshòu fèiyong wǔ wàn, guǎnlǐ fèiyong bā wàn (qízhōng gōngzī wǔ wàn, zūjīn liǎng wàn, shuǐdiànfèi yì wàn), cáiwù fèiyong wǔ qiān.
Chi phí bán hàng là năm mươi nghìn; chi phí quản lý tám mươi nghìn, trong đó lương năm mươi nghìn, tiền thuê hai mươi nghìn, điện nước mười nghìn; chi phí tài chính năm nghìn.
A
那净利润是多少?
Nà jìnglìrùn shì duōshao?
Vậy lợi nhuận ròng là bao nhiêu?
B
税前利润十万五千,所得税两万六千,净利润七万九千。
Shuìqián lìrùn shí wàn wǔ qiān, suǒdéshuì liǎng wàn liù qiān, jìnglìrùn qī wàn jiǔ qiān.
Lợi nhuận trước thuế là một trăm linh năm nghìn, thuế thu nhập hai mươi sáu nghìn, lợi nhuận ròng bảy mươi chín nghìn.
A
比预算少了。分析一下原因。
Bǐ yùsuàn shǎo le. Fēnxī yíxià yuányīn.
Thấp hơn ngân sách. Hãy phân tích nguyên nhân.
B
主要是销售费用超了,因为多参加了两次展会。
Zhǔyào shì xiāoshòu fèiyong chāo le, yīnwèi duō cānjiā le liǎng cì zhǎnhuì.
Chủ yếu do chi phí bán hàng vượt ngân sách vì tham gia thêm hai hội chợ.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình lập báo cáo kết quả kinh doanh:
1. Thu thập doanh thu từ phòng bán hàng (hóa đơn xuất).
2. Thu thập giá vốn từ phòng kho (phiếu xuất kho, giá tính bình quân).
3. Tổng hợp chi phí từ các phòng ban: lương (nhân sự), thuê (hành chính), điện nước, khấu hao.
4. Phân loại: Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý, Chi phí tài chính.
5. Tính toán: Doanh thu - Giá vốn = Lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp - Chi phí = Lợi nhuận thuần.
6. Trừ thuế TNDN = Lợi nhuận sau thuế.
7. So sánh với ngân sách, lập báo cáo chênh lệch.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
损益表 (Báo cáo kết quả kinh doanh) - Đơn giản:
深圳贸易公司损益表(2026年6月)
一、营业收入 800,000
减:营业成本 560,000
营业税金及附加 5,000
二、营业利润(毛利) 235,000
减:销售费用 50,000
管理费用 80,000
财务费用 5,000
三、营业利润 100,000
加:营业外收入 5,000
减:营业外支出 0
四、利润总额 105,000
减:所得税费用 26,250
五、净利润 78,750
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Cuối tháng, phòng bán hàng đưa một hóa đơn tiếp khách 5,000 tệ nhưng không có menu đính kèm. Theo quy định công ty, chi phí tiếp khách >3,000 tệ phải có menu.
Xử lý:
Từ chối tạm thời: "这张招待费发票金额超过标准,需要附菜单才能报销。"
Nếu họ không có menu: "那请您写一份情况说明,经经理签字后,按80%报销。"
Ghi chú vào sổ: Chi phí tiếp khách được duyệt 4,000 tệ, 1,000 tệ do cá nhân chịu.
Bảng ghi chú – Bài 07
Tự động lưu khi bạn gõ