Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về tiền và ngân hàng; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến tiền và ngân hàng.

Đầu ra bài học

Hỏi số dư, chuyển khoản và trao đổi với ngân hàng.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Nắm vững thuật ngữ về tiền tệ, tài khoản ngân hàng.
  • Phân biệt các loại tiền: tiền mặt, tiền gửi, tiền đặt cọc.
  • Đọc được sao kê ngân hàng đơn giản.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
公司账户余额还有多少?
Gōngsī zhànghù yú'é hái yǒu duōshao?
Tài khoản công ty còn số dư bao nhiêu?
2
请从基本户转五万到一般户。
Qǐng cóng jīběnhù zhuǎn wǔ wàn dào yībānhù.
Vui lòng chuyển năm mươi nghìn từ tài khoản cơ bản sang tài khoản thông thường.
3
备用金只剩两千了。
Bèiyòngjīn zhǐ shèng liǎng qiān le.
Quỹ dự phòng chỉ còn hai nghìn.
4
银行扣了五十块手续费。
Yínháng kòu le wǔshí kuài shǒuxùfèi.
Ngân hàng đã khấu trừ năm mươi tệ phí giao dịch.
5
这笔款是美元还是人民币?
Zhè bǐ kuǎn shì měiyuán háishì rénmínbì?
Khoản tiền này là đô la Mỹ hay nhân dân tệ?
6
请去银行存现。
Qǐng qù yínháng cúnxiàn.
Vui lòng đến ngân hàng nộp tiền mặt.
7
账户被冻结了,不能付款。
Zhànghù bèi dòngjié le, bùnéng fùkuǎn.
Tài khoản đã bị phong tỏa nên không thể thanh toán.
8
利息是多少?
Lìxī shì duōshao?
Tiền lãi là bao nhiêu?
9
用网银转账比较快。
Yòng wǎngyín zhuǎnzhàng bǐjiào kuài.
Chuyển khoản qua ngân hàng điện tử nhanh hơn.
10
支票的日期填错了。
Zhīpiào de rìqì tián cuò le.
Ngày trên séc đã điền sai.
11
定期存款明天到期。
Dìngqī cúnkuǎn míngtiān dàoqī.
Khoản tiền gửi có kỳ hạn sẽ đáo hạn vào ngày mai.
12
请查一下这笔款到账没有。
Qǐng chá yíxià zhè bǐ kuǎn dào zhàng méiyǒu.
Vui lòng kiểm tra xem khoản tiền này đã vào tài khoản chưa.
13
对公账户不能提现。
Duìgōng zhànghù bùnéng tíxiàn.
Tài khoản doanh nghiệp không được rút tiền mặt.
14
银行回单放在哪里?
Yínháng huídān fàng zài nǎlǐ?
Giấy báo giao dịch ngân hàng được để ở đâu?
15
现金日记账要每天记。
Xiànjīn rìjìzhàng yào měitiān jì.
Sổ nhật ký tiền mặt phải được ghi hằng ngày.
Nhiệm vụ giao tiếp: Hỏi số dư, chuyển khoản và trao đổi với ngân hàng.
A: 出纳 (Thủ quỹ) – B: 银行客户经理 (Nhân viên ngân hàng)
A
您好,我想查一下公司账户的余额。
Nín hǎo, wǒ xiǎng chá yíxià gōngsī zhànghù de yú'é.
Xin chào, tôi muốn kiểm tra số dư tài khoản công ty.
B
好的,请出示您的身份证和对公账户开户许可证。
Hǎo de, qǐng chūshì nín de shēnfènzhèng hé duìgōng zhànghù kāihù xǔkězhèng.
Được, vui lòng xuất trình căn cước và giấy phép mở tài khoản doanh nghiệp.
A
在这里。另外,我想把基本户里的十万转到一般户。
Zài zhèlǐ. Lìngwài, wǒ xiǎng bǎ jīběnhù lǐ de shí wàn zhuǎn dào yībānhù.
Ở đây. Ngoài ra, tôi muốn chuyển một trăm nghìn từ tài khoản cơ bản sang tài khoản thông thường.
B
填一下转账支票和进账单。
Tián yíxià zhuǎnzhàng zhīpiào hé jìnzhàngdān.
Vui lòng điền séc chuyển khoản và giấy nộp tiền.
A
好的。还有,请问网银密码忘了怎么重置?
Hǎo de. Háiyǒu, qǐngwèn wǎngyín mìmǎ wàng le zěnme chóngzhì?
Được. Ngoài ra, xin hỏi nếu quên mật khẩu ngân hàng điện tử thì đặt lại thế nào?
B
需要法人身份证和公章,到柜台办理。
Xūyào fǎrén shēnfènzhèng hé gōngzhāng, dào guìtái bànlǐ.
Cần người đại diện pháp luật mang căn cước và con dấu công ty đến quầy làm thủ tục.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Quy trình rút tiền mặt từ ngân hàng:
1. Thủ quỹ kiểm tra số dư tiền mặt hiện có (库存现金).
2. Nếu dưới hạn mức quỹ → Lập phiếu đề nghị rút tiền (现金支票).
3. Kế toán trưởng / Giám đốc tài vụ ký duyệt.
4. Thủ quỹ đến ngân hàng, xuất trình giấy tờ, điền séc.
5. Ngân hàng kiểm tra và trả tiền.
6. Về công ty, đếm tiền, lập biên bản giao nhận.
7. Ghi sổ: Nợ TK Tiền mặt / Có TK Tiền gửi ngân hàng.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
现金支票 (Séc tiền mặt):
中国工商银行现金支票
出票日期:2026年07月09日
收款人:深圳贸易公司
金额:¥20,000.00(贰万元整)
用途:备用金
付款行名称:工行深圳南山支行
出票人账号:400002XXXXXXXX
(加盖财务专用章 + 法人章)
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Sáng thứ Hai, bạn phát hiện sổ tiền mặt cuối tuần không khớp với thực tế (thiếu 500 tệ).
Xử lý:
1. Đếm lại tiền mặt 3 lần để chắc chắn.
2. Kiểm tra lại các phiếu thu/chi cuối tuần xem có phiếu nào chưa ghi sổ không.
3. Hỏi thủ quỹ ca cuối tuần: "周末有没有临时付款?"
4. Nếu vẫn không tìm ra → Lập biên bản: "库存现金盘点表", ghi rõ chênh lệch, báo cáo giám đốc tài vụ.
5. Chờ quyết định xử lý (thường là điều chỉnh vào chi phí quản lý hoặc do thủ quỹ bồi thường).
Bảng ghi chú – Bài 06
Tự động lưu khi bạn gõ