Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về chức vụ và công việc kế toán; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến chức vụ và công việc kế toán.

Đầu ra bài học

Mô tả chức vụ, nhiệm vụ và kế hoạch làm việc của kế toán.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Biết tên các chức vụ trong phòng kế toán.
  • Hiểu công việc hàng ngày của từng vị trí.
  • Mô tả được công việc của mình.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
我是总账会计,负责做总账和报表。
Wǒ shì zǒngzhàng kuàijì, fùzé zuò zǒngzhàng hé bàobiǎo.
Tôi là kế toán tổng hợp, phụ trách sổ cái và báo cáo.
2
出纳负责管理现金和银行存款。
Chūnà fùzé guǎnlǐ xiànjīn hé yínháng cúnkuǎn.
Thủ quỹ phụ trách quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
3
应收会计负责催客户付款。
Yīngshōu kuàijì fùzé cuī kèhù fùkuǎn.
Kế toán công nợ phải thu phụ trách đôn đốc khách hàng thanh toán.
4
应付会计负责向供应商付款。
Yīngfù kuàijì fùzé xiàng gōngyìngshāng fùkuǎn.
Kế toán công nợ phải trả phụ trách thanh toán cho nhà cung cấp.
5
今天要做银行对账。
Jīntiān yào zuò yínháng duìzhàng.
Hôm nay phải đối chiếu ngân hàng.
6
请把发票给我,我来记账。
Qǐng bǎ fāpiào gěi wǒ, wǒ lái jìzhàng.
Vui lòng đưa hóa đơn cho tôi, tôi sẽ ghi sổ.
7
这笔款什么时候付?
Zhè bǐ kuǎn shénme shíhòu fù?
Khoản tiền này khi nào thanh toán?
8
工资表已经做好了。
Gōngzībiǎo yǐjīng zuò hǎo le.
Bảng lương đã làm xong rồi.
9
财务经理要审核所有付款。
Cáiwù jīnglǐ yào shěnhé suǒyǒu fùkuǎn.
Giám đốc tài vụ phải kiểm tra và phê duyệt tất cả các khoản thanh toán.
10
月底要结账。
Yuèdǐ yào jiézhàng.
Cuối tháng phải khóa sổ.
11
成本会计负责核算产品成本。
Chéngběn kuàijì fùzé hésuàn chǎnpǐn chéngběn.
Kế toán giá thành phụ trách hạch toán giá thành sản phẩm.
12
税务会计负责报税。
Shuìwù kuàijì fùzé bàoshuì.
Kế toán thuế phụ trách khai và nộp thuế.
13
请把报销单填好。
Qǐng bǎ bàoxiāodān tián hǎo.
Vui lòng điền đầy đủ phiếu thanh toán chi phí.
14
这笔账对不上。
Zhè bǐ zhàng duì bù shàng.
Khoản này đối chiếu không khớp.
Nhiệm vụ giao tiếp: Mô tả chức vụ, nhiệm vụ và kế hoạch làm việc của kế toán.
A: 财务经理 (Giám đốc tài vụ) – B: 会计 (Kế toán)
A
小李,今天的工作安排是什么?
Xiǎo Lǐ, jīntiān de gōngzuò ānpái shì shénme?
Tiểu Lý, kế hoạch công việc hôm nay là gì?
B
上午我要做银行对账,下午审核采购部的报销单,然后做应收账款的账龄分析。
Shàngwǔ wǒ yào zuò yínháng duìzhàng, xiàwǔ shěnhé cǎigòubù de bàoxiāodān, ránhòu zuò yīngshōu zhàngkuǎn de zhànglíng fēnxī.
Buổi sáng tôi sẽ đối chiếu ngân hàng; buổi chiều kiểm tra phiếu thanh toán chi phí của phòng thu mua, sau đó phân tích tuổi nợ các khoản phải thu.
A
好的。那笔上海客户的款到了吗?
Hǎo de. Nà bǐ Shànghǎi kèhù de kuǎn dào le ma?
Được. Khoản tiền của khách hàng Thượng Hải đã vào chưa?
B
还没有。我下午会打电话催一下。
Hái méiyǒu. Wǒ xiàwǔ huì dǎ diànhuà cuī yíxià.
Vẫn chưa. Chiều nay tôi sẽ gọi điện nhắc thanh toán.
A
出纳那边现金还够吗?
Chūnà nàbiān xiànjīn hái gòu ma?
Bên thủ quỹ còn đủ tiền mặt không?
B
够的。昨天刚从银行取了备用金。
Gòu de. Zuótiān gāng cóng yínháng qǔ le bèiyòngjīn.
Đủ. Hôm qua vừa rút quỹ dự phòng từ ngân hàng.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Phân công phòng kế toán:
出纳 (Thủ quỹ): Quản lý tiền mặt, sổ quỹ, chuyển khoản, rút tiền, nhận tiền.
应收会计 (Kế toán công nợ phải thu): Theo dõi khách hàng nợ, lập báo cáo tuổi nợ, đôn đốc thu tiền.
应付会计 (Kế toán công nợ phải trả): Theo dõi nợ nhà cung cấp, sắp xếp lịch thanh toán.
成本会计 (Kế toán chi phí): Tính giá thành sản phẩm, theo dõi nguyên liệu, nhân công.
税务会计 (Kế toán thuế): Kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, nộp tờ khai.
总账会计 (Kế toán tổng hợp): Tổng hợp số liệu, làm sổ cái, lập báo cáo tài chính.
财务经理 (Giám đốc tài vụ): Duyệt tất cả các khoản chi, phê duyệt báo cáo.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
Bảng phân công công việc phòng kế toán:
Vị tríCông việc chínhChứng từ thường dùng
出纳现金、银行收据、付款单、银行回单
应收会计客户对账、催款发票、对账单
应付会计供应商对账、安排付款采购发票、入库单
总账会计做总账、报表记账凭证、科目余额表
税务会计报税、发票认证增值税发票、申报表
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Bạn là kế toán mới, sếp giao cho bạn một chồng hóa đơn và yêu cầu "làm sổ" nhưng bạn không biết phân loại thế nào.
Xử lý:
Bước 1: Phân loại hóa đơn theo ngày tháng.
Bước 2: Tách riêng hóa đơn mua hàng (nhập) và hóa đơn bán hàng (xuất).
Bước 3: Kiểm tra xem có đủ 3 chứng từ (hợp đồng/hóa đơn/phiếu nhập) không.
Bước 4: Hỏi kế toán tổng hợp: "请问这些发票是按部门分类还是按日期分类?"
Bảng ghi chú – Bài 02
Tự động lưu khi bạn gõ