Trang chủ
Mục tiêu bài họcPhần 1/7

Mục tiêu tiếng Trung

Sử dụng đúng từ vựng và mẫu câu về giới thiệu công ty và các phòng ban; nghe – nói được một tình huống công việc cơ bản.

Mục tiêu nghiệp vụ

Nhận biết chứng từ và trình tự nghiệp vụ liên quan đến giới thiệu công ty và các phòng ban.

Đầu ra bài học

Giới thiệu công ty, phòng ban và hỏi đường trong công ty.

1. Mục tiêu ngôn ngữ và nghiệp vụ
  • Nhận biết tên các phòng ban trong công ty bằng tiếng Trung.
  • Hiểu chức năng cơ bản của từng bộ phận.
  • Tự giới thiệu công ty và phòng ban của mình.
2. Từ vựng
3. Mẫu câu trọng tâm
1
欢迎光临我们公司。
Huānyíng guānglín wǒmen gōngsī.
Hoan nghênh đến công ty chúng tôi.
2
我叫王芳,是财务部的会计。
Wǒ jiào Wáng Fāng, shì cáiwùbù de kuàijì.
Tôi là Vương Phương, kế toán phòng tài vụ.
3
我们公司成立于2010年。
Wǒmen gōngsī chénglì yú 2010 nián.
Công ty chúng tôi thành lập năm 2010.
4
主要业务是进出口贸易。
Zhǔyào yèwù shì jìnchūkǒu màoyì.
Hoạt động kinh doanh chính là thương mại xuất nhập khẩu.
5
财务部在二楼。
Cáiwùbù zài èr lóu.
Phòng tài vụ ở tầng 2.
6
销售部负责客户订单。
Xiāoshòubù fùzé kèhù dìngdān.
Phòng bán hàng phụ trách đơn hàng khách hàng.
7
采购部负责采购原材料。
Cǎigòubù fùzé cǎigòu yuáncáiliào.
Phòng thu mua phụ trách thu mua nguyên vật liệu.
8
仓库在工厂后面。
Cāngkù zài gōngchǎng hòumian.
Kho ở phía sau nhà máy.
9
人事部负责招聘和薪资管理。
Rénshìbù fùzé zhāopìn hé xīnzī guǎnlǐ.
Phòng nhân sự phụ trách tuyển dụng và quản lý tiền lương.
10
请问总经理办公室在哪里?
Qǐngwèn zǒngjīnglǐ bàngōngshì zài nǎlǐ?
Xin hỏi văn phòng tổng giám đốc ở đâu?
11
这是分公司地址。
Zhè shì fēn gōngsī dìzhǐ.
Đây là địa chỉ chi nhánh.
12
我们公司有五十名员工。
Wǒmen gōngsī yǒu wǔshí míng yuángōng.
Công ty chúng tôi có 50 nhân viên.
A: 李经理 (Giám đốc Lý) – B: 王会计 (Kế toán Vương)
A
小王,这位是新来的实习生,你带他参观一下公司。
Xiǎo Wáng, zhè wèi shì xīn lái de shíxíshēng, nǐ dài tā cānguān yíxià gōngsī.
Tiểu Vương, đây là thực tập sinh mới đến. Bạn dẫn bạn ấy đi tham quan công ty một chút nhé.
B
好的。你好,我是财务部的王芳。财务部在二楼,负责记账、报税和发工资。
Hǎo de. Nǐ hǎo, wǒ shì cáiwùbù de Wáng Fāng. Cáiwùbù zài èr lóu, fùzé jìzhàng, bàoshuì hé fā gōngzī.
Được. Xin chào, tôi là Vương Phương của phòng tài vụ. Phòng tài vụ ở tầng hai, phụ trách ghi sổ, khai thuế và trả lương.
A
销售部在一楼,直接面对客户。采购部也在一楼,和仓库很近。
Xiāoshòubù zài yī lóu, zhíjiē miàn duì kèhù. Cǎigòubù yě zài yī lóu, hé cāngkù hěn jìn.
Phòng bán hàng ở tầng một, trực tiếp làm việc với khách hàng. Phòng thu mua cũng ở tầng một, rất gần kho.
B
人事部在三楼,行政部也在三楼。总经理办公室在四楼。
Rénshìbù zài sān lóu, xíngzhèngbù yě zài sān lóu. Zǒngjīnglǐ bàngōngshì zài sì lóu.
Phòng nhân sự ở tầng ba, phòng hành chính cũng ở tầng ba. Văn phòng tổng giám đốc ở tầng bốn.
5. Quy trình nghiệp vụ
Khi trình bày, sử dụng các từ nối: 首先 shǒuxiān trước tiên; 然后 ránhòu sau đó; 接下来 jiēxiàlái tiếp theo; 最后 zuìhòu cuối cùng.
Sơ đồ tổ chức cơ bản: Tổng giám đốc → Các phòng ban (Tài vụ, Kinh doanh, Thu mua, Nhân sự, Hành chính, Sản xuất, Kho).
Luồng thông tin: Đơn hàng (Kinh doanh) → Mua hàng (Thu mua) → Nhập kho (Kho) → Thanh toán (Tài vụ).
Vai trò kế toán: Nằm ở trung tâm, nhận chứng từ từ tất cả các phòng ban.
6. Đọc biểu mẫu và chứng từ
Đọc theo thứ tự: tên chứng từ → đơn vị lập → ngày tháng → đối tượng → số tiền/số lượng → chữ ký và phê duyệt.
Sơ đồ phòng ban đơn giản (中文):
7. Tình huống giao tiếp và xử lý
Yêu cầu: xác định vấn đề, chọn mẫu câu phù hợp, trình bày cách xử lý và xác nhận kết quả.
Tình huống: Bạn là nhân viên mới, lần đầu đến công ty. Bạn cần đến phòng tài vụ nộp hồ sơ nhưng không biết đường.
Xử lý:
Đến quầy lễ tân (前台): "您好,请问财务部在哪里?我是新来的会计。"
Nhận chỉ dẫn: "请上二楼,左转第一间。"
Gõ cửa: "您好,我是新来的会计,来报到。"
Bảng ghi chú – Bài 01
Tự động lưu khi bạn gõ