课文 · Bài khóa4 bài · 8 câu hỏi

Mục tiêu 1

能够听懂并交流气候与环境、生活的关系等话题。
Có thể nghe hiểu và trao đổi về mối quan hệ giữa khí hậu với môi trường và cuộc sống.

Mục tiêu 2

能够口头或书面表达保护环境的重要性和具体做法。
Có thể trình bày bằng lời nói hoặc văn viết tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và các biện pháp cụ thể.

Mục tiêu 3

了解中国南北方的气候差异及社会生活等方面的不同。
Tìm hiểu sự khác biệt về khí hậu và đời sống xã hội giữa miền Nam và miền Bắc Trung Quốc.

热身 1 · Khởi động
Hình khởi động Bài 10
1
寒假
hánjià
kỳ nghỉ đông
2
温度
wēndù
nhiệt độ
3
误会
wùhuì
hiểu lầm
4
植物
zhíwù
thực vật; cây cối
5
拒绝
jùjué
từ chối
6
垃圾
lājī
rác
热身 2 · Hỏi đáp theo cặp
1. 你住的地方气候怎么样?对你们的生活有什么影响?
nǐ zhù de de fāng qìhòu zěn me yàng? duì nǐ men de shēng huó yǒu shén me yǐng xiǎng?
Khí hậu nơi bạn sống như thế nào? Nó ảnh hưởng gì đến cuộc sống của các bạn?
2. 你喜欢比较冷还是比较热的天气?为什么?
nǐ xǐ huān bǐ jiào lěng hái shì bǐ jiào rè de tiān qì? wèi shén me?
Bạn thích thời tiết lạnh hơn hay nóng hơn? Vì sao?
课文 · NỘI DUNG BÀI KHÓA
课文 1 · 南方不懂北方的冷
Người miền Nam không hiểu cái lạnh của miền Bắc
在家里,刘明和王一雪说他在网上看到的一条信息。
zài jiā lǐ, Liú Míng hé Wáng Yīxuě shuō tā zài wǎng shàng kàn dào de yī tiáo xìn xī。
Ở nhà, Lưu Minh kể với Vương Nhất Tuyết về một thông tin anh thấy trên mạng.
课文对话
刘明
你看,这个小伙子从广州去哈尔滨出差,没想到哈尔滨的气温降到了零下二十几度,把他冻坏了。
nǐ kàn, zhè gè xiǎohuǒzi cóng Guǎngzhōu qù Hā’ěrbīn chū chà, méi xiǎng dào Hā’ěrbīn de qìwēn jiàng dào le língxià èr shí jǐ dù, bǎ tā dòng huài le。
Em xem này, chàng trai này từ Quảng Châu đi Cáp Nhĩ Tân công tác, không ngờ nhiệt độ ở Cáp Nhĩ Tân hạ xuống hơn hai mươi độ âm, làm anh ấy lạnh cóng.
王一雪
他一定后悔自己穿少了吧?
tā yī dìng hòuhuǐ zì jǐ chuān shǎo le ba?
Chắc anh ấy hối hận vì mặc ít đồ rồi nhỉ?
刘明
是啊,这就叫南方不懂北方的冷。
shì a, zhè jiù jiào Nánfāng bù dǒng běifāng de lěng。
Đúng vậy, đây chính là “người miền Nam không hiểu cái lạnh của miền Bắc”.
王一雪
就是呢,冬天北方和南方的温度差别还是很大的。
jiùshì ne, dōng tiān běi fāng hé nán fāng de wēndù chābié hái shì hěn dà de。
Đúng thế, mùa đông nhiệt độ giữa miền Bắc và miền Nam khác nhau khá nhiều.
刘明
所以冬天来北方,尤其是东北,一定要提前查好目的地的天气,看看下不下雪,气温怎么样。
suǒ yǐ dōng tiān lái běi fāng, yóu qí shì dōng běi, yī dìng yào tí qián chá hǎo mù de de de tiān qì, kàn kàn xià bù xià xuě, qìwēn zěn me yàng。
Vì vậy, mùa đông đến miền Bắc, đặc biệt là Đông Bắc, nhất định phải kiểm tra trước thời tiết ở nơi đến, xem có tuyết không và nhiệt độ thế nào.
王一雪
对。更重要的是,说什么也得穿上厚一点儿的衣服。
duì。 gèng zhòng yào de shì, shuō shén me yě dé chuān shàng hòu yī diǎn ér de yī fú。
Đúng. Quan trọng hơn là dù thế nào cũng phải mặc quần áo dày hơn một chút.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)小伙子去哈尔滨出差,那里的气温降到了多少度?
xiǎohuǒzi qù Hā’ěrbīn chū chà, nà lǐ de qìwēn jiàng dào le duō shǎo dù?
Chàng trai đi công tác Cáp Nhĩ Tân, nhiệt độ ở đó đã hạ xuống bao nhiêu độ?
(2)“南方不懂北方的冷”是什么意思?
“ Nánfāng bù dǒng běifāng de lěng ” shì shén me yì sī?
“Người miền Nam không hiểu cái lạnh của miền Bắc” có nghĩa là gì?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
小伙子为什么后悔自己穿少了?
xiǎohuǒzi wèi shén me hòuhuǐ zì jǐ chuān shǎo le?
Vì sao chàng trai hối hận vì mặc ít đồ?
南方人冬天来北方,尤其是东北,刘明和王一雪有什么建议?
nán fāng rén dōng tiān lái běi fāng, yóu qí shì dōng běi, Liú Míng hé Wáng Yīxuě yǒu shén me jiàn yì?
Người miền Nam mùa đông đến miền Bắc, đặc biệt Đông Bắc, Lưu Minh và Vương Nhất Tuyết có lời khuyên gì?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
刘明和王一雪说他在网上看到的一条信息:一个小伙子从广州去……,没想到……降到了……,把他……。王一雪说,小伙子一定后悔……。刘明说这就叫……不懂……。王一雪认为,冬天北方和南方的温度……。所以,刘明建议,冬天来北方,……,一定要提前查好……。王一雪也说,更重要的是,说什么也得穿上……。
Liú Míng hé Wáng Yīxuě shuō tā zài wǎng shàng kàn dào de yī tiáo xìn xī: yī gè xiǎohuǒzi cóng Guǎngzhōu qù … …, méi xiǎng dào … … jiàng dào le … …, bǎ tā … …。 Wáng Yīxuě shuō, xiǎohuǒzi yī dìng hòuhuǐ … …。 Liú Míng shuō zhè jiù jiào … … bù dǒng … …。 Wáng Yīxuě rèn wèi, dōng tiān běi fāng hé nán fāng de wēndù … …。 suǒ yǐ, Liú Míng jiàn yì, dōng tiān lái běi fāng, … …, yī dìng yào tí qián chá hǎo … …。 Wáng Yīxuě yě shuō, gèng zhòng yào de shì, shuō shén me yě dé chuān shàng … …。
课文 2 · 寒假旅行计划
Kế hoạch du lịch kỳ nghỉ đông
在校园里,王一飞下课后遇到陈天中和白家月。
zài xiào yuán lǐ, Wáng Yīfēi xià kè hòu yù dào Chén Tiānzhōng hé Bái Jiāyuè。
Trong khuôn viên trường, sau giờ học Vương Nhất Phi gặp Trần Thiên Trung và Bạch Gia Nguyệt.
课文对话
王一飞
寒假你们打算做什么呢?
hánjià nǐ men dǎ suàn zuò shén me ne?
Kỳ nghỉ đông các bạn định làm gì?
陈天中
我们刚刚还说呢,家月春节时要去广州,我计划去哈尔滨。
wǒ men gāng gāng hái shuō ne, jiā yuè chūn jié shí yào qù Guǎngzhōu, wǒ jì huà qù Hā’ěrbīn。
Chúng tôi vừa mới nói đó, Gia Nguyệt dịp Tết sẽ đi Quảng Châu, còn tôi định đi Cáp Nhĩ Tân.
王一飞
那时候广州暖和,但哈尔滨特别冷,气温一般都低于零下十摄氏度甚至零下二十摄氏度,这么低的温度你受不了吧?
nà shí hòu Guǎngzhōu nuǎnhuo, dàn Hā’ěrbīn tè bié lěng, qìwēn yī bān dōu dīyú língxià shí shèshìdù shén zhì língxià èr shí shèshìdù, zhè me dī de wēndù nǐ shòubuliǎo ba?
Lúc đó Quảng Châu ấm, nhưng Cáp Nhĩ Tân rất lạnh, nhiệt độ thường thấp hơn âm 10 độ C, thậm chí âm 20 độ C. Nhiệt độ thấp như vậy bạn chịu không nổi đâu nhỉ?
陈天中
没问题,受得了,我有的是厚衣服。我去哈尔滨主要是想看雪,听说春节时那里会举办很多活动。
méi wèn tí, shòu dé le, wǒ yǒu de shì hòu yī fú。 wǒ qù Hā’ěrbīn zhǔ yào shì xiǎng kàn xuě, tīng shuō chūn jié shí nà lǐ huì jǔbàn hěn duō huó dòng。
Không vấn đề, tôi chịu được, tôi có rất nhiều quần áo dày. Tôi đi Cáp Nhĩ Tân chủ yếu muốn ngắm tuyết, nghe nói dịp Tết ở đó sẽ tổ chức nhiều hoạt động.
白家月
我想在广州过年,那里冬天比较暖和。而且我喜欢看花,听说广州的鲜花市场很有名,里面有各种植物。
wǒ xiǎng zài Guǎngzhōu guò nián, nà lǐ dōng tiān bǐ jiào nuǎnhuo。 ér qiě wǒ xǐ huān kàn huā, tīng shuō Guǎngzhōu de xiān huā shì chǎng hěn yǒu míng, lǐ miàn yǒu gèzhǒng zhíwù。
Tôi muốn đón năm mới ở Quảng Châu, mùa đông ở đó khá ấm. Hơn nữa tôi thích ngắm hoa, nghe nói chợ hoa tươi Quảng Châu rất nổi tiếng, bên trong có đủ loại cây cối.
王一飞
真不错!听你们这么一说,我也想外出旅游了。
zhēn bù cuò! tīng nǐ men zhè me yī shuō, wǒ yě xiǎng wài chū lǚ yóu le。
Tuyệt thật! Nghe các bạn nói vậy, tôi cũng muốn đi du lịch rồi.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)白家月春节时打算做什么?
Bái Jiāyuè chūn jié shí dǎ suàn zuò shén me?
Dịp Tết Bạch Gia Nguyệt định làm gì?
(2)陈天中春节时去哈尔滨,王一飞担心他什么?
Chén Tiānzhōng chūn jié shí qù Hā’ěrbīn, Wáng Yīfēi dān xīn tā shén me?
Trần Thiên Trung dịp Tết đi Cáp Nhĩ Tân, Vương Nhất Phi lo điều gì cho anh ấy?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
春节时,陈天中为什么要去哈尔滨?
chūn jié shí, Chén Tiānzhōng wèi shén me yào qù Hā’ěrbīn?
Dịp Tết, vì sao Trần Thiên Trung muốn đi Cáp Nhĩ Tân?
听完陈天中和白家月的计划,王一飞有什么想法?
tīng wán Chén Tiānzhōng hé Bái Jiāyuè de jì huà, Wáng Yīfēi yǒu shén me xiǎng fǎ?
Sau khi nghe kế hoạch của Trần Thiên Trung và Bạch Gia Nguyệt, Vương Nhất Phi nghĩ gì?
课文 3 · 广州与哈尔滨的不同
Sự khác nhau giữa Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân
广州与哈尔滨的不同
Guǎngzhōu yǔ Hā’ěrbīn de bù tóng
Sự khác nhau giữa Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân
广州和哈尔滨,一个在南方,一个在北方,两个城市之间的距离有三千多公里,气候也大不相同。广州基本上没有冬天,而哈尔滨的冬天一般会从十月开始,到第二年的三四月才结束。广州四季开满鲜花,所以又叫“花城”;哈尔滨冬天冰雪多,所以也叫“冰城”。此外,两地的方言也不一样。哈尔滨方言和普通话听起来比较像,而广州方言和普通话差别较大。如果广州人和哈尔滨人都只使用自己的方言,那么交流就很困难,甚至还可能引起误会。其实,中国很多地方都有自己的方言,所以,为了顺利交流,中国人从小都要学习普通话。
Guǎngzhōu hé Hā’ěrbīn, yī gè zài nán fāng, yī gè zài běi fāng, liǎng gè chéng shì zhī jiān de jù lí yǒu sān qiān duō gōnglǐ, qìhòu yě dà bù xiāng tóng。 Guǎngzhōu jī běn shàng méi yǒu dōng tiān, ér Hā’ěrbīn de dōng tiān yī bān huì cóng shí yuè kāi shǐ, dào dì èr nián de sān sì yuè cái jié shù。 Guǎngzhōu sì jì kāi mǎn xiān huā, suǒ yǐ yòu jiào “ huā chéng ” ; Hā’ěrbīn dōng tiān bīng xuě duō, suǒ yǐ yě jiào “ bīng chéng ” 。 cǐwài, liǎng de de fāngyán yě bù yī yàng。 Hā’ěrbīn fāngyán hé pǔtōnghuà tīng qǐ lái bǐ jiào xiàng, ér Guǎngzhōu fāngyán hé pǔtōnghuà chābié jiào dà。 rú guǒ Guǎngzhōu rén hé Hā’ěrbīn rén dōu zhǐ shǐyòng zì jǐ de fāngyán, nà me jiāo liú jiù hěn kùn nán, shén zhì hái kě néng yǐnqǐ wùhuì。 qí shí, Zhōngguó hěn duō de fāng dōu yǒu zì jǐ de fāngyán, suǒ yǐ, wèi le shùn lì jiāo liú, Zhōngguó rén cóng xiǎo dōu yào xué xí pǔtōnghuà。
Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân, một thành phố ở miền Nam, một thành phố ở miền Bắc; khoảng cách giữa hai thành phố hơn ba nghìn ki-lô-mét và khí hậu cũng rất khác nhau. Quảng Châu về cơ bản không có mùa đông, còn mùa đông ở Cáp Nhĩ Tân thường bắt đầu từ tháng Mười và đến tháng Ba, tháng Tư năm sau mới kết thúc. Quảng Châu bốn mùa đầy hoa nên còn được gọi là “Thành phố Hoa”; Cáp Nhĩ Tân mùa đông có nhiều băng tuyết nên còn gọi là “Thành phố Băng”. Ngoài ra, phương ngữ của hai nơi cũng khác nhau. Phương ngữ Cáp Nhĩ Tân nghe khá giống tiếng Phổ thông, còn phương ngữ Quảng Châu khác tiếng Phổ thông khá nhiều. Nếu người Quảng Châu và người Cáp Nhĩ Tân đều chỉ dùng phương ngữ của mình thì giao tiếp sẽ rất khó, thậm chí có thể gây hiểu lầm. Thực ra, nhiều nơi ở Trung Quốc đều có phương ngữ riêng, vì vậy để giao tiếp thuận lợi, người Trung Quốc từ nhỏ đều phải học tiếng Phổ thông.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)广州和哈尔滨之间有多远?
Guǎngzhōu hé Hā’ěrbīn zhī jiān yǒu duō yuǎn?
Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân cách nhau bao xa?
(2)关于广州和哈尔滨,可以知道什么?
guān yú Guǎngzhōu hé Hā’ěrbīn, kě yǐ zhī dào shén me?
Về Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân, có thể biết điều gì?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
广州和哈尔滨都有哪些不同?
Guǎngzhōu hé Hā’ěrbīn dōu yǒu nǎ xiē bù tóng?
Quảng Châu và Cáp Nhĩ Tân có những điểm khác nhau nào?
中国人为什么从小都要学习普通话?
Zhōngguó rén wèi shén me cóng xiǎo dōu yào xué xí pǔtōnghuà?
Vì sao người Trung Quốc từ nhỏ đều phải học tiếng Phổ thông?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
广州和哈尔滨,一个在……,一个在……,两个城市之间的距离有……,气候……。广州基本上……,而哈尔滨的冬天一般会……,到……才结束。广州四季……,所以又叫“花城”;哈尔滨冬天……,所以也叫“冰城”。此外,……也不一样。哈尔滨方言和普通话……,而广州方言和普通话……。如果广州人和哈尔滨人都只使用……,那么交流……,甚至还……。其实,中国很多地方……,所以,为了……,中国人从小都要……。
Guǎngzhōu hé Hā’ěrbīn, yī gè zài … …, yī gè zài … …, liǎng gè chéng shì zhī jiān de jù lí yǒu … …, qìhòu … …。 Guǎngzhōu jī běn shàng … …, ér Hā’ěrbīn de dōng tiān yī bān huì … …, dào … … cái jié shù。 Guǎngzhōu sì jì … …, suǒ yǐ yòu jiào “ huā chéng ” ; Hā’ěrbīn dōng tiān … …, suǒ yǐ yě jiào “ bīng chéng ” 。 cǐwài, … … yě bù yī yàng。 Hā’ěrbīn fāngyán hé pǔtōnghuà … …, ér Guǎngzhōu fāngyán hé pǔtōnghuà … …。 rú guǒ Guǎngzhōu rén hé Hā’ěrbīn rén dōu zhǐ shǐyòng … …, nà me jiāo liú … …, shén zhì hái … …。 qí shí, Zhōngguó hěn duō de fāng … …, suǒ yǐ, wèi le … …, Zhōngguó rén cóng xiǎo dōu yào … …。
课文 4 · “绿色生活”活动发起书
Thư phát động hoạt động “Cuộc sống xanh”
“世界环境日”那天,刘小雪学校学生会发布了一份活动发起书。
“ Shìjiè Huánjìng Rì ” nà tiān, Liú Xiǎoxuě xué xiào xué shēng huì fā bù le yī fèn huó dòng fā qǐ shū。
Vào Ngày Môi trường Thế giới, hội học sinh của trường Lưu Tiểu Tuyết phát hành một thư phát động hoạt động.
亲爱的同学们:今年的“世界环境日”,我们再次开展“绿色生活”活动,希望同学们做到:一、绿色出行。绿色一小步,环保一大步。根据距离选择绿色交通方式。距离短时可以走路或者骑自行车,距离长时多乘坐公交车或者地铁。二、拒绝浪费。节约资源,坚持一水多用、人走灯关、餐餐都“光盘”。三、垃圾分类。积极参加校园、小区环保活动,学习垃圾分类知识,从小事做起,做好垃圾分类。保护环境是每一个人的责任。同学们,让我们共同努力,让绿色生活成为我们的日常习惯!校学生会 2026年6月5日
qīn’ài de tóng xué men: jīn nián de “ Shìjiè Huánjìng Rì ” , wǒ men zàicì kāizhǎn “ lǜsè shēng huó ” huó dòng, xī wàng tóng xué men zuò dào: yī、 lǜsè chū xíng。 lǜsè yī xiǎo bù, huánbǎo yī dà bù。 gēn jù jù lí xuǎn zé lǜsè jiāo tōng fāng shì。 jù lí duǎn shí kě yǐ zǒu lù huò zhě qí zì xíng chē, jù lí zhǎng shí duō chéng zuò gōng jiāo chē huò zhě de tiě。 èr、 jùjué làngfèi。 jiéyuē zīyuán, jiān chí yī shuǐ duō yòng、 rén zǒu dēng guān、 cān cān dōu “ guāng pán ” 。 sān、 lājī fēnlèi。 jī jí cān jiā xiào yuán、 xiǎo qū huánbǎo huó dòng, xué xí lājī fēnlèi zhī shí, cóng xiǎo shì zuò qǐ, zuò hǎo lājī fēnlèi。 bǎo hù huán jìng shì měi yī gè rén de zé rèn。 tóng xué men, ràng wǒ men gòng tóng nǔ lì, ràng lǜsè shēng huó chéng wèi wǒ men de rìcháng xí guàn! xiào xué shēng huì 2 0 2 6 nián 6 yuè 5 rì
Các bạn học sinh thân mến: Trong “Ngày Môi trường Thế giới” năm nay, chúng ta lại triển khai hoạt động “Cuộc sống xanh”, mong các bạn thực hiện: 1. Đi lại xanh. Một bước nhỏ cho đi lại xanh, một bước lớn cho bảo vệ môi trường. Hãy chọn phương tiện giao thông xanh theo khoảng cách: quãng ngắn có thể đi bộ hoặc đi xe đạp, quãng dài nên đi xe buýt hoặc tàu điện ngầm. 2. Từ chối lãng phí. Tiết kiệm tài nguyên, tận dụng nước nhiều lần, người rời đi thì tắt đèn, mỗi bữa đều “ăn sạch đĩa”. 3. Phân loại rác. Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường trong trường học và khu dân cư, học kiến thức phân loại rác, bắt đầu từ việc nhỏ và làm tốt việc phân loại. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người. Hãy cùng cố gắng để cuộc sống xanh trở thành thói quen hằng ngày của chúng ta! Hội học sinh nhà trường, ngày 5 tháng 6 năm 2026.
快速阅读短文,选择正确答案 · Đọc nhanh và chọn đáp án đúng
(1)“世界环境日”时,校学生会再次开展:
“ Shìjiè Huánjìng Rì ” shí, xiào xué shēng huì zàicì kāizhǎn:
Vào “Ngày Môi trường Thế giới”, hội học sinh nhà trường lại triển khai hoạt động nào?
(2)下列哪项不是课文中说的节约资源的方法?
xià liè nǎ xiàng bù shì kè wén zhōng shuō de jiéyuē zīyuán de fāng fǎ?
Mục nào sau đây không phải là cách tiết kiệm tài nguyên được nói trong bài?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
怎样做到绿色出行?
zěn yàng zuò dào lǜsè chū xíng?
Làm thế nào để thực hiện đi lại xanh?
关于垃圾分类,应该做些什么?
guān yú lājī fēnlèi, yīng gāi zuò xiē shén me?
Về phân loại rác, nên làm những gì?
1
固定格式“说什么/怎么(着)也得×”
说什么/怎么(着)也得 + 动词/动词短语
固定格式“说什么/怎么(着)也得×”表示必须、一定,常用于口语中。
Mẫu cố định “说什么/怎么(着)也得×” biểu thị sự bắt buộc hoặc quyết tâm “dù thế nào cũng phải…”, thường dùng trong khẩu ngữ.
更重要的是,说什么也得穿上厚一点儿的衣服。
gèng zhòng yào de shì, shuō shén me yě dé chuān shàng hòu yī diǎn ér de yī fú。
Quan trọng hơn là dù thế nào cũng phải mặc quần áo dày hơn một chút.
假期还有两天就结束了,我明天说什么也得把作业做完了。
jiǎ qī hái yǒu liǎng tiān jiù jié shù le, wǒ míng tiān shuō shén me yě dé bǎ zuò yè zuò wán le。
Kỳ nghỉ còn hai ngày là kết thúc, ngày mai dù thế nào tôi cũng phải làm xong bài tập.
我很后悔上次没参加这个活动,这次怎么着也得去。
wǒ hěn hòuhuǐ shàng cì méi cān jiā zhè gè huó dòng, zhè cì zěn me zhe yě dé qù。
Tôi rất hối hận lần trước không tham gia hoạt động này, lần này thế nào cũng phải đi.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:你要出去跑步吗? B:是的,我已经好几天没运动了,今天______。
(2)A:我这个蛋糕做得不好吃,你别吃了。 B:那怎么行?这是你专门为我做的,______。
(3)A:火车票和飞机票都卖完了,我们只能坐汽车回家过年了。 B:那也行。我们平时没时间,过年______。
2
固定短语“有的是”
有的是 + 名词 / 人 / 时间……
固定短语“有的是”常用于口语中,表示多得很,强调很多。
Cụm cố định “有的是” thường dùng trong khẩu ngữ, nhấn mạnh số lượng rất nhiều: “có rất nhiều / thiếu gì…”.
没问题,受得了,我有的是厚衣服。
méi wèn tí, shòu dé le, wǒ yǒu de shì hòu yī fú。
Không vấn đề, tôi chịu được, tôi có rất nhiều quần áo dày.
过年时,家里有的是好吃的、好喝的,孩子们特别开心。
guò nián shí, jiā lǐ yǒu de shì hǎo chī de、 hǎo hē de, hái zi men tè bié kāi xīn。
Dịp Tết, trong nhà có vô số đồ ăn ngon và đồ uống ngon, trẻ con đặc biệt vui.
这个市场特别大,有的是水果和菜,你想买什么菜都能买到。
zhè gè shì chǎng tè bié dà, yǒu de shì shuǐ guǒ hé cài, nǐ xiǎng mǎi shén me cài dōu néng mǎi dào。
Khu chợ này rất lớn, có rất nhiều trái cây và rau, muốn mua gì cũng có.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:今天上午你能陪孩子出去玩吗? B:没问题,我______。
(2)A:我的房子都一个多月了还没租出去呢。 B:别急,你的房子位置好,一定______。
(3)A:我这次没有申请到出国交流的机会。 B:没事,______。
3
连词“而”
A,而B
连词“而”连接动词、形容词或短语、分句等,表示的意义有多种,这里介绍三种用法:(1)表示转折,“而”连接语意相反的成分;(2)表示语意相承相接;(3)表示事理上前后相因。
Liên từ “而” nối động từ, tính từ, cụm từ hoặc vế câu. Trong bài này có ba cách dùng: (1) biểu thị chuyển ý, nối các thành phần trái nghĩa; (2) nối các ý tiếp nối/liên kết; (3) biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả về mặt sự việc.
广州基本上没有冬天,而哈尔滨的冬天一般会从十月开始,到第二年的三四月才结束。
Guǎngzhōu jī běn shàng méi yǒu dōng tiān, ér Hā’ěrbīn de dōng tiān yī bān huì cóng shí yuè kāi shǐ, dào dì èr nián de sān sì yuè cái jié shù。
Quảng Châu về cơ bản không có mùa đông, còn mùa đông Cáp Nhĩ Tân thường bắt đầu từ tháng Mười và đến tháng Ba, tháng Tư năm sau mới kết thúc.
在这个紧张而兴奋的日子里,我们都走出教室,为运动员们加油。
zài zhè gè jǐn zhāng ér xìng fèn de rì zi lǐ, wǒ men dōu zǒu chū jiào shì, wèi yùn dòng yuán men jiā yóu。
Trong ngày vừa căng thẳng vừa phấn khởi này, chúng tôi đều ra khỏi lớp để cổ vũ cho các vận động viên.
冬天,这个城市因为天气暖和而吸引了很多游客。
dōng tiān, zhè gè chéng shì yīn wèi tiān qì nuǎnhuo ér xī yǐn le hěn duō yóu kè。
Mùa đông, thành phố này vì thời tiết ấm áp mà thu hút rất nhiều du khách.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)今天______特别高,______,下午三点才结束。(气温)
(2)他______,客户对他非常满意。(表现)
(3)热闹的校园因为放寒假______。(安静)
4
频率副词“再次”
再次 + 动词
频率副词“再次”位于动词前,表示第二次、又一次。
Phó từ tần suất “再次” đứng trước động từ, biểu thị “lần thứ hai / một lần nữa / lại lần nữa”.
今年的“世界环境日”,我们再次开展“绿色生活”活动。
jīn nián de “ Shìjiè Huánjìng Rì ” , wǒ men zàicì kāizhǎn “ lǜsè shēng huó ” huó dòng。
Trong “Ngày Môi trường Thế giới” năm nay, chúng ta lại một lần nữa triển khai hoạt động “Cuộc sống xanh”.
我去年冬天去过一次哈尔滨,很喜欢那里的雪;今年冬天,我计划再次去哈尔滨看雪。
wǒ qù nián dōng tiān qù guò yī cì Hā’ěrbīn, hěn xǐ huān nà lǐ de xuě; jīn nián dōng tiān, wǒ jì huà zàicì qù Hā’ěrbīn kàn xuě。
Mùa đông năm ngoái tôi đã đi Cáp Nhĩ Tân một lần và rất thích tuyết ở đó; mùa đông năm nay tôi dự định lại đến Cáp Nhĩ Tân ngắm tuyết.
再次感谢您的支持与关心!
zàicì gǎn xiè nín de zhī chí yǔ guān xīn!
Một lần nữa cảm ơn sự ủng hộ và quan tâm của quý vị!
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)欢迎您______。
(2)______老同学,大家都特别高兴。
(3)他出门前______,看看东西都带好了没有。
一、选择词语填空 · Chọn từ điền vào chỗ trống
A. 此外B. 节约C. 引起D. 厚E. 举办
(1)这个时候你还是不要乱说话,否则可能会______更大的误会。
(2)为了保护环境,我们学校每年都______垃圾分类活动。
(3)老师说我们一定要学好知识、打好基础,______,还要多出去走走,了解市场情况。
(4)这本书太______了,一个星期都看不完。
(5)每个人平时都应该注意______用水,不要浪费。
A. 受不了B. 环保C. 普通话D. 就是E. 摄氏度
(6)A:老师今天怎么一直咳嗽? B:______啊,是不是感冒了?
(7)A:北京那天只有零下五______,你们还是去了长城? B:是的,我们去爬了长城。虽然温度低,但风不大,不觉得冷。
(8)A:你怎么回来了? B:那里太冷了,我实在______那儿的气候。
(9)A:不好意思,我______说得不太好。 B:没有啊,我觉得您说得挺好的。
(10)A:这些垃圾不能放在一起,不______。 B:好的,我们马上就把它们分好类。
二、选择合适的内容完成短文 · Hoàn thành đoạn văn
A. 温度能达到二十几度B. 而南方的气候比较好C. 一到冬天D. 还可以去超市买新鲜的水果和菜等
现在,______,越来越多生活在北方,特别是东北的老年人就会到南方生活一段时间。这是因为冬天的北方比较冷,______,很暖和,特别是云南、海南的一些城市,______,很适合老年人。除了气候,在南方城市的生活和北方没有很大差别,老人平时可以去家附近的公园活动活动,______。冬天结束后,老人们才回到自己北方的家。
xiàn zài, _ _ _ _ _ _, yuè lái yuè duō shēng huó zài běi fāng, tè bié shì dōng běi de lǎo nián rén jiù huì dào nán fāng shēng huó yī duàn shí jiān。 zhè shì yīn wèi dōng tiān de běi fāng bǐ jiào lěng, _ _ _ _ _ _, hěn nuǎnhuo, tè bié shì yún nán、 hǎi nán de yī xiē chéng shì, _ _ _ _ _ _, hěn shì hé lǎo nián rén。 chú le qìhòu, zài nán fāng chéng shì de shēng huó hé běi fāng méi yǒu hěn dà chābié, lǎo rén píng shí kě yǐ qù jiā fù jìn de gōng yuán huó dòng huó dòng, _ _ _ _ _ _。 dōng tiān jié shù hòu, lǎo rén men cái huí dào zì jǐ běi fāng de jiā。
Chọn A–D để hoàn thành đoạn văn về việc nhiều người cao tuổi miền Bắc đến miền Nam sống một thời gian vào mùa đông.
1
2
3
4
三、看图,用词语造句 · Nhìn hình và đặt câu
Hình bài tập đặt câu
(1)暖和
(2)浪费
(3)后悔
小组讨论 · Thảo luận nhóm
三人一组,说说各自的寒假/暑假旅行计划,包括:打算去哪儿?那里的气候、气温怎么样?根据气候、气温情况,你需要做哪些准备?小组讨论后,选出一位同学向全班介绍大家的计划。
sān rén yī zǔ, shuō shuō gè zì de hánjià / shǔ jiǎ lǚ xíng jì huà, bāo kuò: dǎ suàn qù nǎ ér? nà lǐ de qìhòu、 qìwēn zěn me yàng? gēn jù qìhòu、 qìwēn qíng kuàng, nǐ xū yào zuò nǎ xiē zhǔn bèi? xiǎo zǔ tǎo lùn hòu, xuǎn chū yī wèi tóng xué xiàng quán bān jiè shào dà jiā de jì huà。
Làm việc theo nhóm ba người, nói về kế hoạch du lịch kỳ nghỉ đông/nghỉ hè của mỗi người: định đi đâu, khí hậu và nhiệt độ ở đó thế nào, cần chuẩn bị gì theo khí hậu và nhiệt độ. Sau thảo luận, chọn một bạn giới thiệu kế hoạch của cả nhóm trước lớp.
写作 · Viết
自然环境与人们的生活紧密相关,保护环境意义重大。请围绕环境保护的重要性和具体做法写一篇短文,不少于120字。
zì rán huán jìng yǔ rén men de shēng huó jǐn mì xiāng guān, bǎo hù huán jìng yì yì zhòng dà。 qǐng wéi rào huán jìng bǎo hù de zhòng yào xìng hé jù tǐ zuò fǎ xiě yī piān duǎn wén, bù shǎo yú 1 2 0 zì。
Môi trường tự nhiên có quan hệ mật thiết với đời sống con người; bảo vệ môi trường có ý nghĩa rất lớn. Hãy viết một đoạn văn về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và các biện pháp cụ thể, không dưới 120 chữ.
Số chữ0
小语的彩蛋 · Nội dung bổ sung
哈尔滨的冰雪艺术
Hā’ěrbīn de bīng xuě yì shù
Nghệ thuật băng tuyết Cáp Nhĩ Tân
学习小结 · Tổng kết bài học
内容 · Nội dung没问题
Không có vấn đề
还可以
Tạm ổn
需要努力
Cần cố gắng
能使用本课“气温、温度、暖和、摄氏度、植物、气候、环保、垃圾、分类”等词语,谈论气候与环境、生活的关系等话题。
néng shǐyòng běn kè “ qìwēn、 wēndù、 nuǎnhuo、 shèshìdù、 zhíwù、 qìhòu、 huánbǎo、 lājī、 fēnlèi ” děng cí yǔ, tán lùn qìhòu yǔ huán jìng、 shēng huó de guān xì děng huà tí。
Có thể dùng các từ như “nhiệt độ không khí, nhiệt độ, ấm áp, độ C, thực vật, khí hậu, bảo vệ môi trường, rác, phân loại” để trao đổi về mối quan hệ giữa khí hậu với môi trường và cuộc sống.
能理解并运用“说什么/怎么(着)也得×”“有的是”“而”“再次”等语言点。
néng lǐ jiě bìng yùn yòng “ shuō shén me / zěn me (zhe) yě dé × ” “ yǒu de shì ” “ ér ” “ zàicì ” děng yǔ yán diǎn。
Có thể hiểu và vận dụng các điểm ngôn ngữ “说什么/怎么(着)也得×”, “有的是”, “而”, “再次”.
能介绍南方和北方的气候差异,以及气候对环境、生活的影响。
néng jiè shào nán fāng hé běi fāng de qìhòu chà yì, yǐ jí qìhòu duì huán jìng、 shēng huó de yǐng xiǎng。
Có thể giới thiệu sự khác biệt khí hậu giữa miền Nam và miền Bắc, cũng như ảnh hưởng của khí hậu đến môi trường và cuộc sống.
能表达保护环境的重要性和具体做法。
néng biǎo dá bǎo hù huán jìng de zhòng yào xìng hé jù tǐ zuò fǎ。
Có thể trình bày tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và các biện pháp cụ thể.