课文 · Bài khóa4 bài · 8 câu hỏi

Mục tiêu 1

能够听懂并交流关于减压方式和做法的话题。
Có thể nghe hiểu và trao đổi về các cách thức và biện pháp giảm áp lực.

Mục tiêu 2

能够口头或书面表达关于减压和放松的观点。
Có thể trình bày bằng lời nói hoặc văn viết quan điểm về giảm áp lực và thư giãn.

Mục tiêu 3

了解周末时中国人一般去哪儿放松。
Tìm hiểu cuối tuần người Trung Quốc thường đi đâu để thư giãn.

热身 1 · Khởi động
Hình khởi động Bài 8
1
参观
cānguān
tham quan
2
加班
jiābān
làm thêm giờ
3
下降
xiàjiàng
giảm xuống
4
风景
fēngjǐng
phong cảnh
5
乘坐
chéngzuò
đi; sử dụng phương tiện
6
帽子
màozi
热身 2 · Hỏi đáp theo cặp
1. 压力大时,你会怎样放松自己?
yā lì dà shí, nǐ huì zěn yàng fàngsōng zì jǐ?
Khi áp lực lớn, bạn sẽ thư giãn bản thân như thế nào?
2. 外出游玩时,你喜欢看风景还是参观历史文化景点?
wàichū yóuwán shí, nǐ xǐ huān kàn fēngjǐng hái shì cānguān lì shǐ wén huà jǐngdiǎn?
Khi đi chơi bên ngoài, bạn thích ngắm phong cảnh hay tham quan các điểm văn hóa lịch sử?
课文 · NỘI DUNG BÀI KHÓA
课文 1 · 周末去放松
Cuối tuần đi thư giãn
周五晚上,安妮给白家月打电话。
zhōu wǔ wǎn shàng, Ānnī gěi Bái Jiāyuè dǎ diàn huà。
Tối thứ Sáu, Annie gọi điện cho Bạch Gia Nguyệt.
课文对话
安妮
家月,最近学习太紧张了,咱们明天出去放松放松吧。
jiā yuè, zuì jìn xué xí tài jǐnzhāng le, zán men míng tiān chū qù fàngsōng fàngsōng ba。
Gia Nguyệt, gần đây học hành căng thẳng quá, ngày mai chúng ta ra ngoài thư giãn một chút nhé.
白家月
呀,正好我也想出去呢。咱们去哪儿好呢?
ya, zhèng hǎo wǒ yě xiǎng chū qù ne。 zán men qù nǎ ér hǎo ne?
A, đúng lúc tôi cũng muốn ra ngoài. Chúng ta đi đâu thì hay nhỉ?
安妮
不管去哪儿,能放松的地方都行。
bùguǎn qù nǎ ér, néng fàngsōng de de fāng dōu xíng。
Đi đâu cũng được, chỉ cần là nơi có thể thư giãn.
白家月
郊区怎么样?
jiāoqū zěn me yàng?
Ngoại ô thì sao?
安妮
天中说,下周王老师要带咱们去郊区游玩呢。
tiān zhōng shuō, xià zhōu Wáng lǎoshī yào dài zán men qù jiāoqū yóuwán ne。
Thiên Trung nói tuần sau thầy Vương sẽ dẫn chúng ta ra ngoại ô đi chơi.
白家月
是吗?那咱们明天去爬长城吧,不是说“不到长城非好汉”吗?
shì ma? nà zán men míng tiān qù pá Chángchéng ba, bù shì shuō “ Bú dào Chángchéng fēi hǎohàn ” ma?
Vậy à? Thế ngày mai chúng ta đi leo Trường Thành nhé, chẳng phải có câu “Chưa đến Trường Thành chưa phải hảo hán” sao?
安妮
好主意!不过明天是个大晴天,外出记得戴帽子。
hǎo zhǔyi! bù guò míng tiān shì gè dà qíng tiān, wàichū jì dé dài màozi。
Ý hay! Nhưng ngày mai trời nắng to, ra ngoài nhớ đội mũ.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)安妮想外出放松一下,白家月呢?
Ānnī xiǎng wàichū fàngsōng yī xià, Bái Jiāyuè ne?
Annie muốn ra ngoài thư giãn, còn Bạch Gia Nguyệt thì sao?
(2)安妮和白家月最后决定去哪里?
Ānnī hé Bái Jiāyuè zuì hòu jué dìng qù nǎ lǐ?
Cuối cùng Annie và Bạch Gia Nguyệt quyết định đi đâu?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
安妮为什么想出去放松放松?
Ānnī wèi shén me xiǎng chū qù fàngsōng fàngsōng?
Vì sao Annie muốn ra ngoài thư giãn?
安妮觉得白家月提的爬长城的建议怎么样?
Ānnī jué dé Bái Jiāyuè tí de pá Chángchéng de jiàn yì zěn me yàng?
Annie thấy đề nghị đi leo Trường Thành của Bạch Gia Nguyệt thế nào?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
安妮最近学习……,于是她给白家月打电话,想……。去哪儿好呢?安妮觉得……都行。白家月问……,安妮告诉白家月,陈天中说下周王老师要带他们……。白家月又建议去……,安妮觉得这是个……,并提醒白家月,明天……,外出记得……。
Ānnī zuì jìn xué xí … …, yú shì tā gěi Bái Jiāyuè dǎ diàn huà, xiǎng … …。 qù nǎ ér hǎo ne? Ānnī jué dé … … dōu xíng。 Bái Jiāyuè wèn … …, Ānnī gào sù Bái Jiāyuè, Chén Tiānzhōng shuō xià zhōu Wáng lǎoshī yào dài tā men … …。 Bái Jiāyuè yòu jiàn yì qù … …, Ānnī jué dé zhè shì gè … …, bìng tíxǐng Bái Jiāyuè, míng tiān … …, wàichū jì dé … …。
课文 2 · 该工作时就工作,该放松时就放松
Lúc làm việc thì làm việc, lúc thư giãn thì thư giãn
周末,李文、杨同乐等人去郊区游玩。
zhōu mò, Lǐ Wén、 Yáng Tónglè děng rén qù jiāoqū yóuwán。
Cuối tuần, Lý Văn, Dương Đồng Lạc và mọi người đi chơi ở ngoại ô.
课文对话
李文
同乐哥,你们平时工作忙吗?
tóng lè gē, nǐ men píng shí gōng zuò máng ma?
Anh Đồng Lạc, bình thường công việc của anh có bận không?
杨同乐
挺忙的。以前我总觉得年轻时要多学多干,所以参加了公司的很多项目,经常加班、熬夜,身体也亮起了红灯。
tǐng máng de。 yǐ qián wǒ zǒng jué dé nián qīng shí yào duō xué duō gàn, suǒ yǐ cān jiā le gōng sī de hěn duō xiàngmù, jīng cháng jiābān、 áoyè, shēn tǐ yě liàng qǐ le hóng dēng。
Khá bận. Trước đây tôi luôn nghĩ lúc còn trẻ phải học nhiều làm nhiều, nên tham gia rất nhiều dự án của công ty, thường xuyên làm thêm, thức khuya, sức khỏe cũng bắt đầu báo động.
李文
还是别给自己太大压力,否则,失去健康就不值得了。
hái shì bié gěi zì jǐ tài dà yā lì, fǒuzé, shīqù jiàn kāng jiù bù zhíde le。
Tốt hơn đừng tạo quá nhiều áp lực cho bản thân, nếu không, mất đi sức khỏe thì không đáng.
杨同乐
是啊,后来我就不接那么多项目了。我发现暂停下来,好好休息之后,我能把工作做得更快更好。
shì a, hòu lái wǒ jiù bù jiē nà me duō xiàngmù le。 wǒ fā xiàn zàntíng xià lái, hǎo hǎo xiū xī zhīhòu, wǒ néng bǎ gōng zuò zuò dé gèng kuài gèng hǎo。
Đúng vậy, sau đó tôi không nhận nhiều dự án như thế nữa. Tôi nhận ra rằng sau khi tạm dừng và nghỉ ngơi cho tốt, tôi có thể làm việc nhanh hơn và tốt hơn.
李文
对,该工作时就工作,该放松时就要放松。
duì, gāi gōng zuò shí jiù gōng zuò, gāi fàngsōng shí jiù yào fàngsōng。
Đúng, lúc nên làm việc thì làm việc, lúc nên thư giãn thì phải thư giãn.
杨同乐
是的,现在我周末常来郊区,在好山好水好风景中放松自己。
shì de, xiàn zài wǒ zhōu mò cháng lái jiāoqū, zài hǎo shān hǎo shuǐ hǎo fēngjǐng zhōng fàngsōng zì jǐ。
Đúng vậy, bây giờ cuối tuần tôi thường ra ngoại ô, thư giãn giữa núi đẹp, nước đẹp và phong cảnh đẹp.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)杨同乐以前工作怎么样?
Yáng Tónglè yǐ qián gōng zuò zěn me yàng?
Trước đây công việc của Dương Đồng Lạc như thế nào?
(2)杨同乐周末来郊区是为了什么?
Yáng Tónglè zhōu mò lái jiāoqū shì wèi le shén me?
Dương Đồng Lạc cuối tuần ra ngoại ô để làm gì?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
杨同乐以前为什么经常加班、熬夜?
Yáng Tónglè yǐ qián wèi shén me jīng cháng jiābān、 áoyè?
Vì sao trước đây Dương Đồng Lạc thường xuyên làm thêm và thức khuya?
李文为什么说别给自己太大压力?
Lǐ Wén wèi shén me shuō bié gěi zì jǐ tài dà yā lì?
Vì sao Lý Văn nói đừng tạo quá nhiều áp lực cho bản thân?
课文 3 · 学会放松
Học cách thư giãn
学会放松
xué huì fàngsōng
Học cách thư giãn
以前杨同乐总觉得自己年轻,就应该多学多干、积累经验。很多年轻人和他想法一样。但是,由于工作紧张,他们经常加班、熬夜,休息不够,结果工作效率下降,健康也受到了影响。现在越来越多的人认识到,跟一直加班相比,休息好了再工作,效率更高。因此,很多人开始做出改变,提醒自己减轻压力、多多放松。比如,杨同乐周末时或者与朋友们去郊区游玩,在大自然美丽的景色中好好放松自己;或者就在家里安安静静地看看书。休息好了,再回去上班时,心情愉快,工作效率也更高。
yǐ qián Yáng Tónglè zǒng jué dé zì jǐ nián qīng, jiù yīng gāi duō xué duō gàn、 jī lèi jīng yàn。 hěn duō nián qīng rén hé tā xiǎng fǎ yī yàng。 dàn shì, yóu yú gōng zuò jǐnzhāng, tā men jīng cháng jiābān、 áoyè, xiū xī bù gòu, jié guǒ gōng zuò xiàolǜ xiàjiàng, jiàn kāng yě shòu dào le yǐng xiǎng。 xiàn zài yuè lái yuè duō de rén rèn shí dào, gēn yī zhí jiābān xiāngbǐ, xiū xī hǎo le zài gōng zuò, xiàolǜ gèng gāo。 yīncǐ, hěn duō rén kāi shǐ zuò chū gǎi biàn, tíxǐng zì jǐ jiǎn qīng yā lì、 duō duō fàngsōng。 bǐ rú, Yáng Tónglè zhōu mò shí huò zhě yǔ péng yǒu men qù jiāoqū yóuwán, zài dàzìrán měilì de jǐngsè zhōng hǎo hǎo fàngsōng zì jǐ; huò zhě jiù zài jiā lǐ ān ān jìng jìng de kàn kàn shū。 xiū xī hǎo le, zài huí qù shàng bān shí, xīn qíng yú kuài, gōng zuò xiàolǜ yě gèng gāo。
Trước đây Dương Đồng Lạc luôn cảm thấy mình còn trẻ thì nên học nhiều, làm nhiều và tích lũy kinh nghiệm. Nhiều người trẻ có suy nghĩ giống anh ấy. Nhưng do công việc căng thẳng, họ thường xuyên làm thêm, thức khuya, nghỉ ngơi không đủ, kết quả là hiệu suất công việc giảm và sức khỏe cũng bị ảnh hưởng. Hiện nay ngày càng nhiều người nhận ra rằng so với việc liên tục làm thêm, nghỉ ngơi tốt rồi mới làm việc thì hiệu suất cao hơn. Vì vậy, nhiều người bắt đầu thay đổi, tự nhắc mình giảm áp lực và thư giãn nhiều hơn. Chẳng hạn, cuối tuần Dương Đồng Lạc đi chơi ngoại ô cùng bạn bè, thư giãn giữa cảnh đẹp của thiên nhiên; hoặc ở nhà yên tĩnh đọc sách. Khi nghỉ ngơi đầy đủ rồi quay lại làm việc, tâm trạng vui vẻ và hiệu suất công việc cũng cao hơn.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)根据课文,经常加班、熬夜会怎么样?
gēn jù kè wén, jīng cháng jiābān、 áoyè huì zěn me yàng?
Theo bài đọc, thường xuyên làm thêm và thức khuya sẽ thế nào?
(2)周末好好休息,给杨同乐带来了什么变化?
zhōu mò hǎo hǎo xiū xī, gěi Yáng Tónglè dài lái le shén me biàn huà?
Nghỉ ngơi tốt vào cuối tuần mang lại thay đổi gì cho Dương Đồng Lạc?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
跟一直加班相比,现在人们认识到,怎样才能效率更高?
gēn yī zhí jiābān xiāngbǐ, xiàn zài rén men rèn shí dào, zěn yàng cái néng xiàolǜ gèng gāo?
So với việc liên tục làm thêm, hiện nay mọi người nhận ra làm thế nào thì hiệu suất cao hơn?
现在杨同乐周末时一般会怎样放松自己?
xiàn zài Yáng Tónglè zhōu mò shí yī bān huì zěn yàng fàngsōng zì jǐ?
Bây giờ cuối tuần Dương Đồng Lạc thường thư giãn bản thân như thế nào?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
以前杨同乐总觉得……,就应该……、积累经验。很多年轻人……。但是,由于……,他们经常……,休息不够,结果……,健康也……。现在越来越多的人认识到,跟……相比,休息好了……,……更高。因此,很多人开始……,提醒自己……。比如,杨同乐周末时或者……,在……中好好放松自己;或者就在家里……。休息好了,再……时,心情……,……也更高。
yǐ qián Yáng Tónglè zǒng jué dé … …, jiù yīng gāi … …、 jī lèi jīng yàn。 hěn duō nián qīng rén … …。 dàn shì, yóu yú … …, tā men jīng cháng … …, xiū xī bù gòu, jié guǒ … …, jiàn kāng yě … …。 xiàn zài yuè lái yuè duō de rén rèn shí dào, gēn … … xiāngbǐ, xiū xī hǎo le … …, … … gèng gāo。 yīncǐ, hěn duō rén kāi shǐ … …, tíxǐng zì jǐ … …。 bǐ rú, Yáng Tónglè zhōu mò shí huò zhě … …, zài … … zhōng hǎo hǎo fàngsōng zì jǐ; huò zhě jiù zài jiā lǐ … …。 xiū xī hǎo le, zài … … shí, xīn qíng … …, … … yě gèng gāo。
课文 4 · 去哪儿放松好
Đi đâu để thư giãn thì tốt
去哪儿放松好
qù nǎ ér fàngsōng hǎo
Đi đâu để thư giãn thì tốt
一到周末,很多人都喜欢外出游玩。你一般去哪里呢?我生活在中国的首都——北京。在北京,周末的时候,有人会在市区公园走走,看看眼前的美景;有人喜欢去参观长城、故宫等有名的景点,放松心情的同时,也能了解历史文化。北京交通很方便,所以我和家人更爱乘坐公交车去郊区,偶尔也会自己开车。郊区有山有水,还有很多农家乐,吃、玩、住,都十分方便。在我看来,不管去哪里玩,实际上都是为了放松。也可以说,只要能放松,去哪儿都合适。
yī dào zhōu mò, hěn duō rén dōu xǐ huān wàichū yóuwán。 nǐ yī bān qù nǎ lǐ ne? wǒ shēng huó zài Zhōngguó de shǒudū — — Běijīng。 zài Běijīng, zhōu mò de shí hòu, yǒu rén huì zài shìqū gōng yuán zǒu zǒu, kàn kàn yǎnqián de měijǐng; yǒu rén xǐ huān qù cānguān Chángchéng、 Gùgōng děng yǒu míng de jǐngdiǎn, fàngsōng xīn qíng de tóng shí, yě néng le jiě lì shǐ wén huà。 Běijīng jiāotōng hěn fāng biàn, suǒ yǐ wǒ hé jiā rén gèng ài chéngzuò gōng jiāo chē qù jiāoqū, ǒu ěr yě huì zì jǐ kāi chē。 jiāoqū yǒu shān yǒu shuǐ, hái yǒu hěn duō nóngjiālè, chī、 wán、 zhù, dōu shífēn fāng biàn。 zài wǒ kàn lái, bùguǎn qù nǎ lǐ wán, shíjìshang dōu shì wèi le fàngsōng。 yě kě yǐ shuō, zhǐ yào néng fàngsōng, qù nǎ ér dōu hé shì。
Cứ đến cuối tuần là rất nhiều người thích ra ngoài đi chơi. Bạn thường đi đâu? Tôi sống ở thủ đô của Trung Quốc — Bắc Kinh. Ở Bắc Kinh, vào cuối tuần, có người đi dạo trong công viên nội thành và ngắm cảnh đẹp trước mắt; có người thích tham quan Trường Thành, Cố Cung và các thắng cảnh nổi tiếng khác, vừa thư giãn tâm trạng vừa tìm hiểu lịch sử văn hóa. Giao thông Bắc Kinh rất thuận tiện, vì vậy tôi và gia đình thích đi xe buýt ra ngoại ô hơn, thỉnh thoảng cũng tự lái xe. Ngoại ô có núi có nước, còn có nhiều khu du lịch nông gia, ăn, chơi và ở đều rất thuận tiện. Theo tôi, bất kể đi đâu chơi thì trên thực tế cũng là để thư giãn. Có thể nói, chỉ cần thư giãn được thì đi đâu cũng phù hợp.
快速阅读短文,选择正确答案 · Đọc nhanh và chọn đáp án đúng
(1)根据课文,周末的时候,很多人都喜欢做什么?
gēn jù kè wén, zhōu mò de shí hòu, hěn duō rén dōu xǐ huān zuò shén me?
Theo bài đọc, cuối tuần nhiều người thích làm gì?
(2)他和家人为什么喜欢坐公交车去郊区?
tā hé jiā rén wèi shén me xǐ huān zuò gōng jiāo chē qù jiāoqū?
Vì sao tác giả và gia đình thích đi xe buýt ra ngoại ô?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
在北京,周末外出游玩,人们一般会去哪里?
zài Běijīng, zhōu mò wàichū yóuwán, rén men yī bān huì qù nǎ lǐ?
Ở Bắc Kinh, cuối tuần khi ra ngoài đi chơi, mọi người thường đi đâu?
农家乐怎么样?
nóngjiālè zěn me yàng?
Khu du lịch nông gia thế nào?
1
条件复句“不管……,都/也……”
不管 + 条件/情况/变化,(主语)+ 都/也 + 结果
前一分句是可能性条件,后一分句表示结果不变。基本结构:不管+条件/情况/变化,(主语)+都/也+结果。
Vế trước nêu một điều kiện hay khả năng có thể thay đổi, vế sau biểu thị kết quả vẫn không thay đổi. Cấu trúc cơ bản: “bất kể… thì đều/cũng…”.
不管去哪儿,能放松的地方都行。
bùguǎn qù nǎ ér, néng fàngsōng de de fāng dōu xíng。
Bất kể đi đâu, nơi nào có thể thư giãn đều được.
不管有什么想法,你都要说出来,让我们知道。
bùguǎn yǒu shén me xiǎng fǎ, nǐ dōu yào shuō chū lái, ràng wǒ men zhī dào。
Bất kể có suy nghĩ gì, bạn cũng nên nói ra để chúng tôi biết.
不管遇到多大困难,我们也要坚持,最后一定能完成任务。
bùguǎn yù dào duō dà kùn nán, wǒ men yě yào jiān chí, zuì hòu yī dìng néng wán chéng rèn wù。
Bất kể gặp khó khăn lớn đến đâu, chúng ta cũng phải kiên trì, cuối cùng nhất định sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:这个房子不太大,你还租吗? B:不管这个房子大还是小,我______,因为这里离我的公司最近。
(2)A:外边雨特别大,你们还去看电影吗? B:票都买了,所以______,我们都______。
(3)A:时间不早了,你还要回家吃晚饭吗? B:______,______。
2
假设复句“……,否则……”
要求/建议/条件, 否则 + 后果
前一分句提出要求、建议或条件,后一分句说明如果前一分句的情况没能实现会导致的后果。
Vế trước nêu yêu cầu, lời khuyên hoặc điều kiện; vế sau dùng “否则” để nói hậu quả sẽ xảy ra nếu điều kiện ở vế trước không được thực hiện, nghĩa là “nếu không/thì bằng không”.
还是别给自己太大压力,否则,失去健康就不值得了。
hái shì bié gěi zì jǐ tài dà yā lì, fǒuzé, shīqù jiàn kāng jiù bù zhíde le。
Tốt hơn đừng tạo quá nhiều áp lực cho bản thân, nếu không mất sức khỏe thì không đáng.
今晚早点儿睡吧,否则明天早上起不来,又该迟到了。
jīn wǎn zǎo diǎn ér shuì ba, fǒuzé míng tiān zǎo shàng qǐ bù lái, yòu gāi chí dào le。
Tối nay ngủ sớm đi, nếu không sáng mai không dậy nổi và lại đi muộn.
吃不完的菜要放进冰箱,否则很容易坏。
chī bù wán de cài yào fàng jìn bīng xiāng, fǒuzé hěn róng yì huài。
Thức ăn không ăn hết phải cho vào tủ lạnh, nếu không rất dễ hỏng.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:妈妈,我不想吃药。 B:快吃吧,否则______。
(2)A:你们一定要今天下午出发吗? B:对,______。
(3)A:咱们吃完饭就出去跑步吧。 B:刚吃完饭应该先休息半小时再运动,______。
3
比较句“跟……相比”
跟 + 比较对象 + 相比,……
“跟……相比”是表示比较的结构。介词“跟”一般在口语中、不太正式的场合中使用。在书面语、正式的场合中多用“与”。
“跟……相比” là cấu trúc so sánh. Giới từ “跟” thường dùng trong khẩu ngữ hoặc tình huống ít trang trọng; trong văn viết và tình huống trang trọng thường dùng “与”.
跟一直加班相比,休息好了再工作,效率更高。
gēn yī zhí jiābān xiāngbǐ, xiū xī hǎo le zài gōng zuò, xiàolǜ gèng gāo。
So với việc liên tục làm thêm, nghỉ ngơi tốt rồi làm việc thì hiệu suất cao hơn.
跟读研究生相比,我更想直接工作。
gēn dú yán jiū shēng xiāngbǐ, wǒ gèng xiǎng zhí jiē gōng zuò。
So với học cao học, tôi muốn đi làm ngay hơn.
跟用现金相比,手机支付更方便些。
gēn yòng xiàn jīn xiāngbǐ, shǒu jī zhī fù gèng fāng biàn xiē。
So với dùng tiền mặt, thanh toán bằng điện thoại tiện hơn.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)跟在家里看电视相比,______。(大自然)
(2)______,我更爱读和历史有关的书。(法律)
(3)______相比,第一份工作更重要的是积累经验。(工资)
4
固定短语“有A有B”
有 + A + 有 + B
固定短语“有A有B”中,A、B多是单音节形式,少数为双音节形式。A和B一般意义相关、相近或相对。
Trong cụm cố định “有A有B”, A và B phần lớn là từ đơn âm tiết, một số ít là từ hai âm tiết. Về nghĩa, A và B thường có liên quan, gần nghĩa hoặc đối lập nhau.
郊区有山有水,还有很多农家乐。
jiāoqū yǒu shān yǒu shuǐ, hái yǒu hěn duō nóngjiālè。
Ngoại ô có núi có nước, còn có nhiều khu du lịch nông gia.
超市里的苹果有大有小,有红有绿,看起来都非常好吃。
chāo shì lǐ de píng guǒ yǒu dà yǒu xiǎo, yǒu hóng yǒu lǜ, kàn qǐ lái dōu fēi cháng hǎo chī。
Táo trong siêu thị có quả to quả nhỏ, có đỏ có xanh, trông đều rất ngon.
春天,公园里到处都是人,有男有女,有大人有孩子,特别热闹。
chūn tiān, gōng yuán lǐ dào chù dōu shì rén, yǒu nán yǒu nǚ, yǒu dà rén yǒu hái zi, tè bié rè nào。
Mùa xuân, công viên đâu đâu cũng có người, có nam có nữ, có người lớn có trẻ nhỏ, vô cùng náo nhiệt.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)小花园里______,非常漂亮。
(2)他们在一起______,特别开心。
(3)每个人的生活都不是一直顺顺利利的,总是______。
一、选择词语填空 · Chọn từ điền vào chỗ trống
A. 戴B. 主意C. 乘坐D. 提醒E. 紧张
(1)从北京______高铁去上海,四五个小时就能到,特别快。
(2)下雨天妈妈总是______我,出门时别忘了带雨伞。
(3)夏天比较热,出汗多,所以我一般不______手表。
(4)他今天是第一次参加比赛,所以十分______。
(5)大家正不知道怎么办时,小文想出了一个好______,这个难题马上就解决了。
A. 风景B. 下降C. 否则D. 景点E. 实际上
(6)A:明天有什么安排? B:明天就安排了一个______——八达岭长城。因为有些远,需要坐高铁去。
(7)A:八达岭长城的______太美了,我很喜欢。你以前来过吗? B:来过,这是我第三次来了。
(8)A:你怎么了?感觉这段时间你的工作效率______了。 B:可能是因为最近晚上睡不着,休息不好。
(9)A:这道菜看着不太好吃,我不想吃。 B:______挺好吃的,你尝尝。
(10)A:我刚收到通知,今天下午要停水。 B:那咱们赶快多接点儿水,______做不了饭了。
二、选择合适的内容完成短文 · Hoàn thành đoạn văn
A. 累了就休息B. 这样效率才能更高C. 还经常感冒D. 中午也不按时吃饭
工作或学习时间长了就要休息一会儿,______。我以前在学校读书时,很长一段时间里,除了上课,就是在图书馆学习,______。结果是不仅学习效果不好,______。后来,我开始注意锻炼身体,______,学习效率也提高了。
gōng zuò huò xué xí shí jiān zhǎng le jiù yào xiū xī yī huì ér, _ _ _ _ _ _。 wǒ yǐ qián zài xué xiào dú shū shí, hěn zhǎng yī duàn shí jiān lǐ, chú le shàng kè, jiù shì zài tú shū guǎn xué xí, _ _ _ _ _ _。 jié guǒ shì bù jǐn xué xí xiào guǒ bù hǎo, _ _ _ _ _ _。 hòu lái, wǒ kāi shǐ zhù yì duàn liàn shēn tǐ, _ _ _ _ _ _, xué xí xiàolǜ yě tí gāo le。
Hãy chọn A–D để hoàn thành đoạn văn về học tập, nghỉ ngơi và hiệu suất.
1
2
3
4
三、看图,用词语造句 · Nhìn hình và đặt câu
Hình bài tập đặt câu
(1)市区
(2)景色
(3)交通
小组讨论 · Thảo luận nhóm
三至五人一组,以“人应该不应该有压力”为题进行讨论。讨论后,由一个人代表小组说一说大家的观点。
sān zhì wǔ rén yī zǔ, yǐ “ rén yīng gāi bù yīng gāi yǒu yā lì ” wèi tí jìn xíng tǎo lùn。 tǎo lùn hòu, yóu yī gè rén dài biǎo xiǎo zǔ shuō yī shuō dà jiā de guān diǎn。
Chia nhóm từ ba đến năm người, thảo luận chủ đề “Con người có nên có áp lực hay không?”. Sau khi thảo luận, một người đại diện nhóm trình bày quan điểm của cả nhóm.
写作 · Viết
你去过哪些地方游玩?请选择一个你印象最深的地方,介绍一下你是怎么去那里的,那里有什么样的风景,等等,不少于120字。
nǐ qù guò nǎ xiē de fāng yóuwán? qǐng xuǎn zé yī gè nǐ yìn xiàng zuì shēn de de fāng, jiè shào yī xià nǐ shì zěn me qù nà lǐ de, nà lǐ yǒu shén me yàng de fēngjǐng, děng děng, bù shǎo yú 1 2 0 zì。
Bạn đã đi chơi ở những nơi nào? Hãy chọn một nơi để lại ấn tượng sâu sắc nhất, giới thiệu bạn đã đến đó bằng cách nào, nơi đó có phong cảnh như thế nào, v.v., viết không dưới 120 chữ.
Số chữ0
小语的彩蛋 · Nội dung bổ sung
中国长城
Zhōngguó Chángchéng
Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc
学习小结 · Tổng kết bài học
内容 · Nội dung没问题
Không có vấn đề
还可以
Tạm ổn
需要努力
Cần cố gắng
能使用本课“紧张、放松、游玩、加班、风景、提醒”等词语,谈论减压和放松的话题。
néng shǐ yòng běn kè “ jǐnzhāng、 fàngsōng、 yóuwán、 jiābān、 fēngjǐng、 tíxǐng ” děng cí yǔ, tán lùn jiǎn yā hé fàngsōng de huà tí。
Có thể dùng các từ như “căng thẳng, thư giãn, đi chơi, làm thêm, phong cảnh, nhắc nhở” để trao đổi về chủ đề giảm áp lực và thư giãn.
能理解并运用“不管……,都/也……”“……,否则……”“跟……相比”“有A有B”等语言点。
néng lǐ jiě bìng yùn yòng “ bùguǎn … …, dōu / yě … … ” “ … …, fǒuzé … … ” “ gēn … … xiāngbǐ ” “ yǒu A yǒu B ” děng yǔ yán diǎn。
Có thể hiểu và vận dụng các điểm ngôn ngữ “不管……,都/也……”, “……,否则……”, “跟……相比” và “有A有B”.
能向别人介绍减压放松的好地方。
néng xiàng bié rén jiè shào jiǎn yā fàngsōng de hǎo de fāng。
Có thể giới thiệu cho người khác những nơi thích hợp để giảm áp lực và thư giãn.