课文 · Bài khóa4 bài · 8 câu hỏi

Mục tiêu 1

能够听懂并交流工作任务和安排等内容。
Có thể nghe hiểu và trao đổi về nhiệm vụ, sắp xếp công việc và các nội dung liên quan.

Mục tiêu 2

能够口头或书面表达工作经验和职业发展建议。
Có thể trình bày bằng lời nói hoặc văn viết kinh nghiệm làm việc và lời khuyên về phát triển nghề nghiệp.

Mục tiêu 3

了解职场中重视学习和积累经验的做法。
Hiểu cách coi trọng việc học hỏi và tích lũy kinh nghiệm trong môi trường công sở.

热身 1 · Khởi động
Hình khởi động Bài 7
1
市场
shìchǎng
thị trường
2
想法
xiǎngfǎ
ý nghĩ; quan điểm
3
打扰
dǎrǎo
làm phiền
4
tán
nói chuyện; bàn bạc
5
计划
jìhuà
kế hoạch
6
出差
chūchāi
đi công tác
热身 2 · Hỏi đáp theo cặp
1. 你最想做什么工作?为什么?
nǐ zuì xiǎng zuò shén me gōng zuò? wèi shén me?
Bạn muốn làm công việc gì nhất? Vì sao?
2. 你觉得刚开始工作时,要注意什么?
nǐ jué dé gāng kāi shǐ gōng zuò shí, yào zhù yì shén me?
Bạn thấy khi mới bắt đầu đi làm cần chú ý điều gì?
课文 · NỘI DUNG BÀI KHÓA
课文 1 · 汇报市场调查计划
Báo cáo kế hoạch khảo sát thị trường
在王一雪办公室,同事向她汇报工作。
zài Wáng Yīxuě bàn gōng shì, tóng shì xiàng tā huì bào gōng zuò。
Tại văn phòng của Vương Nhất Tuyết, một đồng nghiệp báo cáo công việc với cô ấy.
课文对话
同事
经理,打扰您一下。市场调查的计划书我昨天发到您邮箱了。在内容方面,您觉得有需要改的吗?
jīng lǐ, dǎrǎo nín yíxià。 shìchǎng diàochá de jìhuà shū wǒ zuó tiān fā dào nín yóu xiāng le。 zài nèiróng fāng miàn, nín jué dé yǒu xū yào gǎi de ma?
Quản lý, xin làm phiền chị một chút. Hôm qua tôi đã gửi bản kế hoạch khảo sát thị trường vào email của chị. Về nội dung, chị thấy có chỗ nào cần sửa không?
王一雪
我看过了,写得不错,就是调查的地点只有超市,不太够。
wǒ kàn guò le, xiě dé bù cuò, jiù shì diàochá de de diǎn zhǐyǒu chāo shì, bù tài gòu。
Tôi xem rồi, viết khá tốt, chỉ là địa điểm khảo sát chỉ có siêu thị thì chưa đủ.
同事
好的,那我再加一些网店。
hǎo de, nà wǒ zài jiā yī xiē wǎng diàn。
Vâng, vậy tôi sẽ thêm một số cửa hàng trực tuyến.
王一雪
行。做调查的时候要细心,注意了解客户真正的想法。
xíng。 zuò diàochá de shí hòu yào xìxīn, zhù yì liǎojiě kèhù zhēnzhèng de xiǎngfǎ。
Được. Khi làm khảo sát phải cẩn thận, chú ý tìm hiểu suy nghĩ thực sự của khách hàng.
同事
明白了,我会认真准备,按时完成任务。
míng bái le, wǒ huì rèn zhēn zhǔn bèi, àn shí wán chéng rènwu。
Tôi hiểu rồi, tôi sẽ chuẩn bị nghiêm túc và hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.
王一雪
嗯,如果遇到什么问题,及时跟我联系。
ń, rú guǒ yù dào shén me wèn tí, jíshí gēn wǒ lián xì。
Ừ, nếu gặp vấn đề gì thì liên hệ với tôi kịp thời.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)同事把什么发到王一雪的邮箱了?
tóng shì bǎ shén me fā dào Wáng Yīxuě de yóu xiāng le?
Đồng nghiệp đã gửi gì vào email của Vương Nhất Tuyết?
(2)除了超市,同事还打算在哪儿进行调查?
chú le chāo shì, tóng shì hái dǎ suàn zài nǎ ér jìn xíng diàochá?
Ngoài siêu thị, đồng nghiệp còn định khảo sát ở đâu?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
同事交的计划书有什么问题?
tóng shì jiāo de jìhuà shū yǒu shén me wèn tí?
Bản kế hoạch đồng nghiệp nộp có vấn đề gì?
王一雪建议调查的时候要怎么做?
Wáng Yīxuě jiàn yì diàochá de shí hòu yào zěn me zuò?
Vương Nhất Tuyết đề nghị khi khảo sát nên làm thế nào?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
昨天同事把……发到……,并请她看看……。王一雪觉得……,就是……。同事说她会再加……,并认真准备,按时……。王一雪建议她做调查的时候要……,注意了解……,如果遇到什么问题,……。
zuó tiān tóng shì bǎ … … fā dào … …, bìng qǐng tā kàn kàn … …。 Wáng Yīxuě jué dé … …, jiù shì … …。 tóng shì shuō tā huì zài jiā … …, bìng rèn zhēn zhǔn bèi, àn shí … …。 Wáng Yīxuě jiàn yì tā zuò diàochá de shí hòu yào … …, zhù yì liǎojiě … …, rú guǒ yù dào shén me wèn tí, … …。
课文 2 · 出差前的准备
Chuẩn bị trước chuyến công tác
在公司,同事向杨同乐征求建议。
zài gōng sī, tóng shì xiàng Yáng Tónglè zhēng qiú jiàn yì。
Tại công ty, một đồng nghiệp xin lời khuyên của Dương Đồng Lạc.
课文对话
同事
杨哥,经理让我下周去上海出差,做市场调查,你有这方面的经验吗?
yáng gē, jīng lǐ ràng wǒ xià zhōu qù shàng hǎi chūchāi, zuò shìchǎng diàochá, nǐ yǒu zhè fāng miàn de jīngyàn ma?
Anh Dương, quản lý bảo tuần sau tôi đi Thượng Hải công tác để khảo sát thị trường. Anh có kinh nghiệm về việc này không?
杨同乐
你要去几天?主要调查什么内容?
nǐ yào qù jǐ tiān? zhǔ yào diàochá shén me nèiróng?
Bạn đi mấy ngày? Chủ yếu khảo sát nội dung gì?
同事
去四天,打算采访一些客户,了解他们对新产品的看法。
qù sì tiān, dǎ suàn cǎifǎng yī xiē kèhù, liǎojiě tā men duì xīn chǎnpǐn de kànfǎ。
Đi bốn ngày, dự định phỏng vấn một số khách hàng để tìm hiểu quan điểm của họ về sản phẩm mới.
杨同乐
那你要提前准备好问题,便于和客户交流。
nà nǐ yào tíqián zhǔn bèi hǎo wèn tí, biànyú hé kèhù jiāo liú。
Vậy bạn phải chuẩn bị sẵn câu hỏi từ trước để thuận tiện trao đổi với khách hàng.
同事
好的,我已经准备了一些问题。
hǎo de, wǒ yǐ jīng zhǔn bèi le yī xiē wèn tí。
Vâng, tôi đã chuẩn bị một số câu hỏi rồi.
杨同乐
很好。既然出差时间不长,就要安排好时间,多获得有用的信息。
hěn hǎo。 jìrán chūchāi shí jiān bù zhǎng, jiù yào ān pái hǎo shí jiān, duō huò dé yǒu yòng de xìn xī。
Rất tốt. Vì thời gian công tác không dài, nên phải sắp xếp thời gian hợp lý để thu được nhiều thông tin hữu ích.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)同事要去上海做什么?
tóng shì yào qù shàng hǎi zuò shén me?
Đồng nghiệp đến Thượng Hải để làm gì?
(2)同事已经准备好什么了?
tóng shì yǐ jīng zhǔn bèi hǎo shén me le?
Đồng nghiệp đã chuẩn bị xong gì rồi?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
同事要调查什么内容?
tóng shì yào diàochá shén me nèiróng?
Đồng nghiệp muốn khảo sát nội dung gì?
杨同乐提了什么建议?
Yáng Tónglè tí le shén me jiàn yì?
Dương Đồng Lạc đã đưa ra lời khuyên gì?
课文 3 · 不同客户,不同方法
Khách hàng khác nhau, cách làm khác nhau
不同客户,不同方法
bù tóng kèhù, bù tóng fāng fǎ
Khách hàng khác nhau, phương pháp khác nhau
前段时间,杨同乐的同事谈成了一笔不错的生意。刚开始,这位同事也遇到了一些困难。拿和客户交流来说,虽然她能把产品的优缺点说得很清楚,但实际效果并不理想。杨同乐告诉她,这是因为她介绍的方式都一样。其实,不同年龄、不同性别的客户对产品的关注点是不一样的。于是,这位同事又认真地进行了几次市场调查,了解不同客户的想法。后来她在面对不同客户时,能根据他们的情况介绍产品,效果一下就好了很多。
qián duàn shí jiān, Yáng Tónglè de tóng shì tán chéng le yī bǐ bù cuò de shēngyi。 gāng kāi shǐ, zhè wèi tóng shì yě yù dào le yī xiē kùnnan。 ná hé kèhù jiāo liú lái shuō, suī rán tā néng bǎ chǎnpǐn de yōu quēdiǎn shuō dé hěn qīng chǔ, dàn shíjì xiàoguǒ bìng bù lǐ xiǎng。 Yáng Tónglè gào sù tā, zhè shì yīn wèi tā jiè shào de fāng shì dōu yī yàng。 qí shí, bù tóng nián líng、 bù tóng xìng bié de kèhù duì chǎnpǐn de guān zhù diǎn shì bù yī yàng de。 yú shì, zhè wèi tóng shì yòu rèn zhēn de jìn xíng le jǐ cì shìchǎng diàochá, liǎojiě bù tóng kèhù de xiǎngfǎ。 hòu lái tā zài miàn duì bù tóng kèhù shí, néng gēn jù tā men de qíng kuàng jiè shào chǎnpǐn, xiàoguǒ yíxià jiù hǎo le hěn duō。
Thời gian trước, đồng nghiệp của Dương Đồng Lạc đã chốt được một thương vụ khá tốt. Lúc mới bắt đầu, cô ấy cũng gặp một số khó khăn. Lấy việc giao tiếp với khách hàng làm ví dụ, tuy cô có thể trình bày ưu và nhược điểm của sản phẩm rất rõ, nhưng hiệu quả thực tế lại không lý tưởng. Dương Đồng Lạc nói với cô rằng đó là vì cách giới thiệu của cô đều giống nhau. Thực ra, khách hàng ở độ tuổi và giới tính khác nhau sẽ quan tâm đến những điểm khác nhau của sản phẩm. Vì vậy, cô đồng nghiệp này nghiêm túc tiến hành thêm vài cuộc khảo sát thị trường để tìm hiểu suy nghĩ của các nhóm khách hàng khác nhau. Sau đó, khi đối diện với những khách hàng khác nhau, cô có thể giới thiệu sản phẩm dựa theo tình hình của họ, hiệu quả lập tức tốt hơn rất nhiều.
听课文,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)前段时间,杨同乐的同事怎么了?
qián duàn shí jiān, Yáng Tónglè de tóng shì zěn me le?
Thời gian trước, đồng nghiệp của Dương Đồng Lạc thế nào?
(2)同事是通过什么办法解决问题的?
tóng shì shì tōng guò shén me bàn fǎ jiě jué wèn tí de?
Đồng nghiệp đã giải quyết vấn đề bằng cách nào?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
刚开始的时候,同事遇到了什么困难?
gāng kāi shǐ de shí hòu, tóng shì yù dào le shén me kùnnan?
Lúc mới bắt đầu, đồng nghiệp đã gặp khó khăn gì?
后来同事是怎么做的?
hòu lái tóng shì shì zěn me zuò de?
Sau đó đồng nghiệp đã làm thế nào?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
前段时间,杨同乐的同事……。刚开始,这位同事……。拿……来说,虽然她能……,但实际效果……。杨同乐告诉她,这是因为……。其实,不同年龄、不同性别的客户……。于是,这位同事……,了解……。后来她在面对不同客户时,能……,效果……。
qián duàn shí jiān, Yáng Tónglè de tóng shì … …。 gāng kāi shǐ, zhè wèi tóng shì … …。 ná … … lái shuō, suī rán tā néng … …, dàn shíjì xiàoguǒ … …。 Yáng Tónglè gào sù tā, zhè shì yīn wèi … …。 qí shí, bù tóng nián líng、 bù tóng xìng bié de kèhù … …。 yú shì, zhè wèi tóng shì … …, liǎojiě … …。 hòu lái tā zài miàn duì bù tóng kèhù shí, néng … …, xiàoguǒ … …。
课文 4 · 工作的选择与发展
Lựa chọn và phát triển nghề nghiệp
工作的选择与发展
gōng zuò de xuǎn zé yǔ fāzhǎn
Lựa chọn và phát triển nghề nghiệp
有的年轻人经常换工作,总觉得下一份工作会更好。但是,适应新工作往往需要比较长的时间。如果总是换工作,不但很难积累经验,还可能会使自己的发展受到影响。我认为,年轻人刚进入社会时,不能只关心工资的高低,更要重视学习。比如,学习课本中没有的专业知识,了解公司的管理方式,学会和同事有效交流,等等。只有把这些基础打好,提高工作能力,今后才会有更好的发展机会。
yǒu de nián qīng rén jīng cháng huàn gōng zuò, zǒng jué dé xià yī fèn gōng zuò huì gèng hǎo。 dàn shì, shì yīng xīn gōng zuò wǎng wǎng xū yào bǐ jiào zhǎng de shí jiān。 rú guǒ zǒng shì huàn gōng zuò, bù dàn hěn nán jīlěi jīngyàn, hái kě néng huì shǐ zì jǐ de fāzhǎn shòu dào yǐng xiǎng。 wǒ rèn wèi, nián qīng rén gāng jìnrù shèhuì shí, bù néng zhǐ guānxīn gōng zī de gāo dī, gèng yào zhòng shì xué xí。 bǐ rú, xué xí kè běn zhōng méi yǒu de zhuān yè zhī shí, liǎojiě gōng sī de guǎnlǐ fāng shì, xué huì hé tóng shì yǒu xiào jiāo liú, děng děng。 zhǐyǒu bǎ zhè xiē jīchǔ dǎ hǎo, tí gāo gōng zuò nénglì, jīnhòu cái huì yǒu gèng hǎo de fāzhǎn jī huì。
Có những người trẻ thường xuyên đổi việc, luôn cảm thấy công việc tiếp theo sẽ tốt hơn. Tuy nhiên, thích nghi với công việc mới thường cần khá nhiều thời gian. Nếu cứ đổi việc liên tục, không những khó tích lũy kinh nghiệm mà còn có thể khiến sự phát triển của bản thân bị ảnh hưởng. Theo tôi, khi người trẻ mới bước vào xã hội, không thể chỉ quan tâm mức lương cao hay thấp mà càng phải coi trọng việc học hỏi. Chẳng hạn, học kiến thức chuyên môn không có trong sách, tìm hiểu cách quản lý của công ty, học cách giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, v.v. Chỉ khi xây dựng tốt những nền tảng này và nâng cao năng lực làm việc thì sau này mới có cơ hội phát triển tốt hơn.
快速阅读短文,选择正确答案 · Đọc nhanh và chọn đáp án đúng
(1)根据课文,为什么有的年轻人经常换工作?
gēn jù kè wén, wèi shén me yǒu de nián qīng rén jīng cháng huàn gōng zuò?
Theo bài đọc, vì sao có người trẻ thường xuyên đổi việc?
(2)他认为,年轻人刚进入社会时,应该更重视什么?
tā rèn wèi, nián qīng rén gāng jìnrù shèhuì shí, yīng gāi gèng zhòng shì shén me?
Theo tác giả, người trẻ mới bước vào xã hội nên coi trọng điều gì hơn?
大声朗读课文 / 分角色朗读 · Luyện đọc bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
为什么不建议年轻人总换工作?
wèi shén me bù jiàn yì nián qīng rén zǒng huàn gōng zuò?
Vì sao không khuyên người trẻ liên tục đổi việc?
年轻人怎样才能获得更好的发展机会?
nián qīng rén zěn yàng cái néng huò dé gèng hǎo de fāzhǎn jī huì?
Người trẻ cần làm gì để có cơ hội phát triển tốt hơn?
1
固定格式“在……方面”
在 + 名词/短语 + 方面
固定格式“在……方面”用于限定讨论的范围或领域。
Mẫu cố định “在……方面” dùng để giới hạn phạm vi hoặc lĩnh vực đang được bàn tới, tương đương “về mặt / trong phương diện…”.
在内容方面,您觉得有需要改的吗?
zài nèiróng fāng miàn, nín jué dé yǒu xū yào gǎi de ma?
Về nội dung, chị thấy có chỗ nào cần sửa không?
在时间安排方面,你可以再想一想。
zài shí jiān ān pái fāng miàn, nǐ kě yǐ zài xiǎng yī xiǎng。
Về sắp xếp thời gian, bạn có thể suy nghĩ thêm.
他才来中国两个月,在生活方面,还不太习惯。
tā cái lái Zhōngguó liǎng gè yuè, zài shēng huó fāng miàn, hái bù tài xí guàn。
Anh ấy mới đến Trung Quốc hai tháng, về mặt sinh hoạt vẫn chưa quen lắm.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:你建议我去医院的国际部看病吗? B:______。
(2)A:为什么现在很多人都喜欢骑电动车? B:______。
(3)A:老师,我儿子最近在学校的表现怎么样? B:______。
2
因果复句“既然……,就……”
既然……,就……
前一分句说明前提,后一分句说明根据这个前提推出的结论。
Vế trước dùng “既然” nêu tiền đề đã xác định; vế sau dùng “就” đưa ra kết luận hoặc cách xử lý dựa trên tiền đề đó, tương đương “đã… thì…”.
既然出差时间不长,就要安排好时间,多获得有用的信息。
jìrán chūchāi shí jiān bù zhǎng, jiù yào ān pái hǎo shí jiān, duō huò dé yǒu yòng de xìn xī。
Vì thời gian công tác không dài, nên phải sắp xếp thời gian hợp lý để thu được nhiều thông tin hữu ích.
既然大家都同意,我们就这么做吧。
jìrán dà jiā dōu tóng yì, wǒ men jiù zhè me zuò ba。
Đã mọi người đều đồng ý thì chúng ta cứ làm như vậy.
既然你们已经决定了,就不要再改了。
jìrán nǐ men yǐ jīng jué dìng le, jiù bù yào zài gǎi le。
Đã quyết định rồi thì đừng thay đổi nữa.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:老师,我有点儿不舒服。 B:______,______。
(2)A:外面下雨了,咱们还出去吗? B:______,______。
(3)A:我觉得这个工作没什么发展机会。 B:______,______。
3
固定格式“拿……来说”
拿 + 名词/话题 + 来说
固定格式“拿……来说”用于引出具体方面或例子。
Mẫu cố định “拿……来说” dùng để đưa ra một phương diện hoặc ví dụ cụ thể, tương đương “lấy… mà nói / lấy… làm ví dụ”.
拿和客户交流来说,虽然她能把产品的优缺点说得很清楚,但实际效果并不理想。
ná hé kèhù jiāo liú lái shuō, suī rán tā néng bǎ chǎnpǐn de yōu quēdiǎn shuō dé hěn qīng chǔ, dàn shíjì xiàoguǒ bìng bù lǐ xiǎng。
Lấy việc giao tiếp với khách hàng mà nói, tuy cô ấy trình bày ưu nhược điểm của sản phẩm rất rõ nhưng hiệu quả thực tế không lý tưởng.
现在的生活很方便。拿购物来说,人们不出门就能买到想要的东西。
xiàn zài de shēng huó hěn fāng biàn。 ná gòu wù lái shuō, rén men bù chū mén jiù néng mǎi dào xiǎng yào de dōng xī。
Cuộc sống hiện nay rất thuận tiện. Lấy việc mua sắm làm ví dụ, mọi người không cần ra ngoài vẫn mua được thứ mình muốn.
在中国,南北方的生活习惯不同。拿吃饭来说,一般南方人更爱吃米饭。
zài Zhōngguó, nán běi fāng de shēng huó xí guàn bù tóng。 ná chī fàn lái shuō, yī bān nán fāng rén gèng ài chī mǐ fàn。
Ở Trung Quốc, thói quen sinh hoạt miền Nam và miền Bắc khác nhau. Lấy ăn uống làm ví dụ, người miền Nam thường thích ăn cơm hơn.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)我很喜欢这个小区。______。(环境)
(2)现在快递的速度很快。______。(网购)
(3)我们班同学之间经常互相帮助。______。(学习)
4
兼语句“主语+使+宾语+动词短语”
主语 + 使 + 宾语 + 动词短语
兼语句“主语+使+宾语+动词短语”表示某种情况或原因致使人或事物发生变化或产生结果。
Câu kiêm ngữ “chủ ngữ + 使 + tân ngữ + cụm động từ” biểu thị một tình huống hoặc nguyên nhân khiến người hay sự vật thay đổi hoặc tạo ra kết quả.
如果总是换工作,可能会使自己的发展受到影响。
rú guǒ zǒng shì huàn gōng zuò, kě néng huì shǐ zì jǐ de fāzhǎn shòu dào yǐng xiǎng。
Nếu luôn đổi việc, có thể khiến sự phát triển của bản thân bị ảnh hưởng.
这个新方法使工作变得更加简单了。
zhè gè xīn fāng fǎ shǐ gōng zuò biàn dé gèng jiā jiǎn dān le。
Phương pháp mới này khiến công việc trở nên đơn giản hơn.
参加这些交流活动使留学生更快适应了大学生活。
cān jiā zhè xiē jiāo liú huó dòng shǐ liú xué shēng gèng kuài shì yīng le dà xué shēng huó。
Tham gia những hoạt động giao lưu này giúp du học sinh thích nghi với đời sống đại học nhanh hơn.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)和同事多交流______。
(2)长时间不休息______。
(3)这次市场调查______。
一、选择词语填空 · Chọn từ điền vào chỗ trống
A. 改B. 想法C. 便于D. 打扰E. 及时
(1)发现问题以后,我们要______解决。
(2)不好意思,这么晚还来______您休息。
(3)我刚才把家庭地址写错了,可以______一下吗?
(4)他和同事交流了一下,了解了大家的______。
(5)老师把学习材料放到了网上,______学生们复习。
A. 一下B. 基础C. 优点D. 效果E. 管理
(6)A:听说你最近一直坚持跑步。 B:是的,我觉得______很好,身体比以前好多了。
(7)A:经理为什么让小王去做市场调查? B:经理说他的______是很会和别人交流。
(8)A:我想学好中文,有什么建议吗? B:刚开始的时候别太着急,先把______打好。
(9)A:你在大学学的是什么专业? B:我学的是酒店______专业,现在在一家酒店工作。
(10)A:您讲得真好,讲完我______就明白了。谢谢您! B:别客气,还有不懂的就来问我。
二、选择合适的内容完成短文 · Hoàn thành đoạn văn
A. 按时完成了任务B. 也积累了不少经验C. 去几家公司做市场调查了D. 了解他们对新产品的看法
上周,小张接到经理的任务,______。她和一些客户交流了一下,______。有的客户觉得价格有点儿高,有的客户更关心产品好用不好用。昨天,小张按照客户的年龄和性别,写好了调查结果,并交给了经理,______。通过这次调查,她对客户的想法有了更多了解,______。
shàng zhōu, xiǎo zhāng jiē dào jīng lǐ de rènwu, _ _ _ _ _ _。 tā hé yī xiē kèhù jiāo liú le yíxià, _ _ _ _ _ _。 yǒu de kèhù jué dé jià gé yǒu diǎn ér gāo, yǒu de kèhù gèng guān xīn chǎnpǐn hǎo yòng bù hǎo yòng。 zuó tiān, xiǎo zhāng àn zhào kèhù de nián líng hé xìng bié, xiě hǎo le diàochá jié guǒ, bìng jiāo gěi le jīng lǐ, _ _ _ _ _ _。 tōng guò zhè cì diàochá, tā duì kèhù de xiǎngfǎ yǒu le gèng duō liǎojiě, _ _ _ _ _ _。
Hãy chọn A–D để hoàn thành đoạn văn về nhiệm vụ khảo sát thị trường của Tiểu Trương.
1
2
3
4
三、看图,用词语造句 · Nhìn hình và đặt câu
Hình bài tập đặt câu
(1)调查
(2)能力
(3)细心
小组辩论 · Tranh biện nhóm
全班分成两组,以“换工作还是继续做”为题进行辩论。各组先准备自己的观点和理由,然后进行辩论,表达自己的看法。正方:年轻人应该多换几份工作,找到最适合自己的。反方:年轻人应该坚持一份工作,积累更多工作经验。
quán bān fēn chéng liǎng zǔ, yǐ “ huàn gōng zuò hái shì jì xù zuò ” wèi tí jìn xíng biàn lùn。 gè zǔ xiān zhǔn bèi zì jǐ de guān diǎn hé lǐ yóu, rán hòu jìn xíng biàn lùn, biǎo dá zì jǐ de kànfǎ。 zhèng fāng: nián qīng rén yīng gāi duō huàn jǐ fèn gōng zuò, zhǎo dào zuì shì hé zì jǐ de。 fǎn fāng: nián qīng rén yīng gāi jiān chí yī fèn gōng zuò, jīlěi gèng duō gōng zuò jīngyàn。
Chia cả lớp thành hai nhóm để tranh biện chủ đề “Đổi việc hay tiếp tục làm”. Mỗi nhóm chuẩn bị quan điểm và lý do rồi tranh biện. Phe thuận: người trẻ nên đổi vài công việc để tìm việc phù hợp nhất. Phe phản: người trẻ nên kiên trì với một công việc để tích lũy thêm kinh nghiệm.
写作 · Viết
你的一个朋友最近很苦恼,他/她不喜欢现在的工作,觉得没有发展机会。请你根据上面辩论的内容,给他/她写一封邮件,谈谈你的看法,不少于120字。
nǐ de yī gè péng yǒu zuì jìn hěn kǔ nǎo, tā / tā bù xǐ huān xiàn zài de gōng zuò, jué dé méi yǒu fāzhǎn jī huì。 qǐng nǐ gēn jù shàng miàn biàn lùn de nèiróng, gěi tā / tā xiě yī fēng yóu jiàn, tán tán nǐ de kànfǎ, bù shǎo yú 1 2 0 zì。
Một người bạn của bạn gần đây rất phiền lòng vì không thích công việc hiện tại và cảm thấy không có cơ hội phát triển. Hãy dựa vào nội dung tranh biện ở trên để viết cho bạn ấy một email trình bày quan điểm của bạn, không dưới 120 chữ.
Số chữ0
小语的彩蛋 · Nội dung bổ sung
中国职场流行语:从“小白”到“大牛”
Zhōngguó zhí chǎng liú xíng yǔ: cóng “ xiǎo bái ” dào “ dà niú ”
Từ ngữ thịnh hành nơi công sở Trung Quốc: từ “người mới” đến “cao thủ”
学习小结 · Tổng kết bài học
内容 · Nội dung没问题
Không có vấn đề
还可以
Tạm ổn
需要努力
Cần cố gắng
能使用本课“市场、调查、任务、出差、经验、管理”等词语,谈论职场话题。
néng shǐ yòng běn kè “ shìchǎng、 diàochá、 rènwu、 chūchāi、 jīngyàn、 guǎnlǐ ” děng cí yǔ, tán lùn zhí chǎng huà tí。
Có thể dùng các từ như “thị trường, khảo sát, nhiệm vụ, đi công tác, kinh nghiệm, quản lý” để nói về chủ đề công sở.
能理解并运用“在……方面”“既然……,就……”“拿……来说”“主语+使+宾语+动词短语”等语言点。
néng lǐ jiě bìng yùn yòng “ zài … … fāng miàn ” “ jìrán … …, jiù … … ” “ ná … … lái shuō ” “ zhǔ yǔ + shǐ + bīn yǔ + dòng cí duǎn yǔ ” děng yǔ yán diǎn。
Có thể hiểu và vận dụng các điểm ngôn ngữ “在……方面”, “既然……,就……”, “拿……来说” và câu “chủ ngữ + 使 + tân ngữ + cụm động từ”.
能交流工作任务和安排。
néng jiāo liú gōng zuò rènwu hé ān pái。
Có thể trao đổi về nhiệm vụ và sắp xếp công việc.
能表达个人的工作经验。
néng biǎo dá gè rén de gōng zuò jīngyàn。
Có thể trình bày kinh nghiệm làm việc của bản thân.