课文 · Bài khóa4 bài · 8 câu hỏi

Mục tiêu 1

能够听懂并交流关于租房的话题。
Có thể nghe hiểu và trao đổi về chủ đề thuê nhà.

Mục tiêu 2

能够口头或书面表达租房意愿、要求等。
Có thể diễn đạt bằng lời nói hoặc văn viết nguyện vọng, yêu cầu khi thuê nhà.

Mục tiêu 3

了解中国人的住房观念。
Tìm hiểu quan niệm về nhà ở của người Trung Quốc.

热身 1 给下面的词语选择对应的图片 · Nối từ với hình
Sáu hình khởi động về chủ đề thuê nhà
1
客厅
kètīng
phòng khách
2
zhòng
trồng
3
收拾
shōushi
thu dọn
4
毕业
bìyè
tốt nghiệp
5
厨房
chúfáng
nhà bếp
6
价格
jiàgé
giá cả
热身 2 两人一组,根据实际情况互相问答 · Hỏi đáp theo cặp
1
你觉得租房子好,还是买房子好?为什么?
Nǐ juéde zū fángzi hǎo, háishi mǎi fángzi hǎo? Wèishénme?
Bạn thấy thuê nhà tốt hay mua nhà tốt? Vì sao?
2
如果租房子,你喜欢租什么样的房子?
Rúguǒ zū fángzi, nǐ xǐhuan zū shénme yàng de fángzi?
Nếu thuê nhà, bạn thích thuê căn nhà như thế nào?
课文 · NỘI DUNG BÀI KHÓA
课文 1 · 看房
Đi xem nhà
白家月想租房,李文陪白家月去看房。
Bái Jiāyuè xiǎng zūfáng, Lǐ Wén péi Bái Jiāyuè qù kànfáng.
Bạch Gia Nguyệt muốn thuê nhà, Lý Văn đi cùng cô ấy đến xem nhà.
课文对话
房东
请进!我给你们介绍一下,这个房子有两个房间,那个大房间出租,房租每月5500元。现在已经收拾好了,想租的话,今天就可以搬进来。
Qǐng jìn! Wǒ gěi nǐmen jièshào yíxià, zhège fángzi yǒu liǎng ge fángjiān, nàge dà fángjiān chūzū, fángzū měiyuè wǔqiān wǔbǎi yuán. Xiànzài yǐjīng shōushi hǎo le, xiǎng zū de huà, jīntiān jiù kěyǐ bān jìnlai.
Mời vào! Tôi giới thiệu qua: căn nhà này có hai phòng, phòng lớn kia cho thuê, tiền thuê mỗi tháng 5.500 tệ. Bây giờ đã thu dọn xong, nếu muốn thuê thì hôm nay có thể dọn vào.
白家月
嗯,这个房间真不小,还挺亮。小区离我们学校也不远。
Ǹg, zhège fángjiān zhēn bù xiǎo, hái tǐng liàng. Xiǎoqū lí wǒmen xuéxiào yě bù yuǎn.
Ừ, căn phòng này thật không nhỏ, còn khá sáng. Khu nhà cũng không xa trường của chúng ta.
房东
是的,我们小区离地铁站也很近,生活上很方便。如果决定租了,告诉我就是了。
Shì de, wǒmen xiǎoqū lí dìtiězhàn yě hěn jìn, shēnghuó shàng hěn fāngbiàn. Rúguǒ juédìng zū le, gàosu wǒ jiùshì le.
Đúng vậy, khu nhà của chúng tôi cũng rất gần ga tàu điện ngầm, sinh hoạt rất thuận tiện. Nếu quyết định thuê thì báo cho tôi là được.
白家月
好的,我们再去看看外边的环境。
Hǎo de, wǒmen zài qù kànkan wàibian de huánjìng.
Được, chúng tôi đi xem thêm môi trường bên ngoài.
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)白家月在看的房子每个月房租是多少?
Bái Jiāyuè zài kàn de fángzi měi ge yuè fángzū shì duōshao?
Tiền thuê căn nhà Gia Nguyệt đang xem mỗi tháng là bao nhiêu?
(2)白家月在看的房子离哪里近?
Bái Jiāyuè zài kàn de fángzi lí nǎlǐ jìn?
Căn nhà Gia Nguyệt đang xem gần đâu?
分角色朗读对话 · Phân vai đọc hội thoại
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
(1)房东要出租哪个房间?那个房间怎么样?
Fángdōng yào chūzū nǎge fángjiān? Nàge fángjiān zěnmeyàng?
Chủ nhà muốn cho thuê phòng nào? Phòng đó thế nào?
(2)房东为什么说住在那个小区生活上很方便?
Fángdōng wèishénme shuō zhù zài nàge xiǎoqū shēnghuó shàng hěn fāngbiàn?
Vì sao chủ nhà nói sống ở khu đó rất thuận tiện?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
李文和白家月到房东家看房子。房东要出租的是……,房租……。房东告诉白家月,要出租的房间现在……,想租的话,今天……。这个房间……,还……。小区离白家月的……不远,离地铁站……,生活上……。白家月比较满意,他们决定再……。
Lǐ Wén hé Bái Jiāyuè dào fángdōng jiā kàn fángzi. Fángdōng yào chūzū de shì……, fángzū……. Fángdōng gàosu Bái Jiāyuè, yào chūzū de fángjiān xiànzài……, xiǎng zū de huà, jīntiān……. Zhège fángjiān……, hái……. Xiǎoqū lí Bái Jiāyuè de…… bù yuǎn, lí dìtiězhàn……, shēnghuó shàng……. Bái Jiāyuè bǐjiào mǎnyì, tāmen juédìng zài…….
Lý Văn và Bạch Gia Nguyệt đến nhà chủ nhà xem phòng. Chủ nhà muốn cho thuê…, tiền thuê… Chủ nhà nói phòng hiện đã…, nếu muốn thuê thì hôm nay… Phòng này…, còn… Khu nhà không xa…, gần ga tàu điện…, sinh hoạt… Gia Nguyệt khá hài lòng, họ quyết định tiếp tục…
课文 2 · 小区环境
Môi trường khu nhà
在小区里,白家月和李文继续查看周围环境。
Zài xiǎoqū lǐ, Bái Jiāyuè hé Lǐ Wén jìxù chákàn zhōuwéi huánjìng.
Trong khu nhà, Bạch Gia Nguyệt và Lý Văn tiếp tục xem môi trường xung quanh.
课文对话
李文
家月,你看,那边还有个小花园。
Jiāyuè, nǐ kàn, nàbiān hái yǒu ge xiǎo huāyuán.
Gia Nguyệt, bạn xem, bên kia còn có một vườn hoa nhỏ.
白家月
嗯,这个小区到处是花,还种了不少树,周围也很安静。
Ǹg, zhège xiǎoqū dàochù shì huā, hái zhòng le bù shǎo shù, zhōuwéi yě hěn ānjìng.
Ừ, khu nhà này chỗ nào cũng có hoa, còn trồng khá nhiều cây, xung quanh cũng rất yên tĩnh.
李文
是啊!这个小区的环境真不错,不过我听说,附近有十几家公司,很多刚毕业的学生都租住在这里。周末他们可能会玩到很晚,恐怕会影响你休息。
Shì a! Zhège xiǎoqū de huánjìng zhēn búcuò, búguò wǒ tīngshuō, fùjìn yǒu shíjǐ jiā gōngsī, hěnduō gāng bìyè de xuésheng dōu zūzhù zài zhèlǐ. Zhōumò tāmen kěnéng huì wán dào hěn wǎn, kǒngpà huì yǐngxiǎng nǐ xiūxi.
Đúng vậy! Môi trường khu này thật không tệ, nhưng tôi nghe nói gần đây có hơn mười công ty, nhiều sinh viên mới tốt nghiệp đều thuê ở đây. Cuối tuần họ có thể chơi đến rất khuya, e rằng sẽ ảnh hưởng đến việc nghỉ ngơi của bạn.
白家月
没关系,我还想多认识一些朋友,和他们一起玩呢。
Méi guānxi, wǒ hái xiǎng duō rènshi yìxiē péngyou, hé tāmen yìqǐ wán ne.
Không sao, tôi còn muốn làm quen thêm vài người bạn và chơi cùng họ.
李文
是呢,大家可以一起热闹热闹。
Shì ne, dàjiā kěyǐ yìqǐ rènao rènao.
Đúng vậy, mọi người có thể cùng vui vẻ náo nhiệt một chút.
白家月
这里房租合适,环境很好,而且房东也热情,所以我决定租这个房子了,明天就入住新家。
Zhèlǐ fángzū héshì, huánjìng hěn hǎo, érqiě fángdōng yě rèqíng, suǒyǐ wǒ juédìng zū zhège fángzi le, míngtiān jiù rùzhù xīnjiā.
Tiền thuê ở đây phù hợp, môi trường rất tốt, chủ nhà lại nhiệt tình, vì vậy tôi quyết định thuê căn này, ngày mai sẽ dọn vào nhà mới.
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)白家月觉得小区的环境怎么样?
Bái Jiāyuè juéde xiǎoqū de huánjìng zěnmeyàng?
Gia Nguyệt thấy môi trường khu nhà thế nào?
(2)白家月想什么时候搬进新房子?
Bái Jiāyuè xiǎng shénme shíhou bān jìn xīn fángzi?
Gia Nguyệt muốn khi nào dọn vào nhà mới?
分角色朗读对话 · Phân vai đọc hội thoại
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
(1)李文为什么担心周末白家月休息不好?
Lǐ Wén wèishénme dānxīn zhōumò Bái Jiāyuè xiūxi bù hǎo?
Vì sao Lý Văn lo cuối tuần Gia Nguyệt nghỉ ngơi không tốt?
(2)白家月为什么决定租那个房子?
Bái Jiāyuè wèishénme juédìng zū nàge fángzi?
Vì sao Gia Nguyệt quyết định thuê căn nhà đó?
课文 3 · 搬进新家
Dọn vào nhà mới
搬进新家后,白家月很开心,写了一篇日记。
Bān jìn xīnjiā hòu, Bái Jiāyuè hěn kāixīn, xiě le yì piān rìjì.
Sau khi dọn vào nhà mới, Bạch Gia Nguyệt rất vui và viết một trang nhật ký.
日记 · Nhật ký
8月25日,晴 昨天我顺利租到了合适的房子,今天李文帮我搬家。搬进去的时候,房东又向我介绍了一下房子里的东西,并告诉我这些东西怎么用。 我看了一下,客厅里有椅子、沙发,还有一台大电视;厨房里有冰箱和一些做饭用的东西,不过,我平常主要在学校食堂吃,基本上不做饭。我租的房间里,除了一张床以外,还有一台空调、一张书桌和一把椅子。 看完整个房子后,我准备再去买几条毛巾,其他东西还不需要。
Bā yuè èrshíwǔ rì, qíng. Zuótiān wǒ shùnlì zū dào le héshì de fángzi, jīntiān Lǐ Wén bāng wǒ bānjiā. Bān jìnqu de shíhou, fángdōng yòu xiàng wǒ jièshào le yíxià fángzi lǐ de dōngxi, bìng gàosu wǒ zhèxiē dōngxi zěnme yòng. Wǒ kàn le yíxià, kètīng lǐ yǒu yǐzi, shāfā, hái yǒu yì tái dà diànshì; chúfáng lǐ yǒu bīngxiāng hé yìxiē zuòfàn yòng de dōngxi, búguò, wǒ píngcháng zhǔyào zài xuéxiào shítáng chī, jīběnshang bù zuòfàn. Wǒ zū de fángjiān lǐ, chúle yì zhāng chuáng yǐwài, hái yǒu yì tái kòngtiáo, yì zhāng shūzhuō hé yì bǎ yǐzi. Kàn wán zhěnggè fángzi hòu, wǒ zhǔnbèi zài qù mǎi jǐ tiáo máojīn, qítā dōngxi hái bù xūyào.
Ngày 25 tháng 8, trời nắng. Hôm qua tôi đã thuận lợi thuê được căn nhà phù hợp, hôm nay Lý Văn giúp tôi chuyển nhà. Khi dọn vào, chủ nhà lại giới thiệu cho tôi các đồ vật trong nhà và cho tôi biết cách sử dụng. Tôi xem qua: phòng khách có ghế, sofa và một chiếc ti vi lớn; nhà bếp có tủ lạnh và một số đồ dùng nấu ăn. Tuy nhiên, thường ngày tôi chủ yếu ăn ở nhà ăn của trường, về cơ bản không nấu ăn. Trong phòng tôi thuê, ngoài một chiếc giường còn có một máy điều hòa, một bàn học và một chiếc ghế. Sau khi xem hết căn nhà, tôi định đi mua thêm vài chiếc khăn; những thứ khác hiện chưa cần.
听课文,选择正确答案 · Nghe bài khóa và chọn đáp án đúng
(1)白家月租的房子,客厅里都有什么?
Bái Jiāyuè zū de fángzi, kètīng lǐ dōu yǒu shénme?
Trong phòng khách của căn nhà Gia Nguyệt thuê có những gì?
(2)白家月平常主要在哪儿吃饭?
Bái Jiāyuè píngcháng zhǔyào zài nǎr chīfàn?
Thường ngày Gia Nguyệt chủ yếu ăn ở đâu?
大声朗读课文 · Đọc to bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
(1)白家月租的房间里都有什么?
Bái Jiāyuè zū de fángjiān lǐ dōu yǒu shénme?
Trong phòng Gia Nguyệt thuê có những gì?
(2)白家月准备去买什么?
Bái Jiāyuè zhǔnbèi qù mǎi shénme?
Gia Nguyệt định đi mua gì?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
昨天白家月顺利……,今天李文帮她……。搬进去的时候,房东又向白家月……,并告诉她……。白家月看到,客厅里有……,还有……;厨房里有冰箱和……,不过,白家月平常……,基本上……。白家月租的房间里,除了……以外,还有一台空调、……。看完整个房子后,她觉得再去……就行了。
Zuótiān Bái Jiāyuè shùnlì……, jīntiān Lǐ Wén bāng tā……. Bān jìnqu de shíhou, fángdōng yòu xiàng Bái Jiāyuè……, bìng gàosu tā……. Bái Jiāyuè kàndào, kètīng lǐ yǒu……, hái yǒu……; chúfáng lǐ yǒu bīngxiāng hé……, búguò, Bái Jiāyuè píngcháng……, jīběnshang……. Bái Jiāyuè zū de fángjiān lǐ, chúle…… yǐwài, hái yǒu yì tái kòngtiáo,……. Kàn wán zhěnggè fángzi hòu, tā juéde zài qù…… jiù xíng le.
Hôm qua Gia Nguyệt thuận lợi…, hôm nay Lý Văn giúp cô… Khi dọn vào, chủ nhà lại…, đồng thời cho cô biết… Gia Nguyệt thấy phòng khách có…, còn có…; nhà bếp có tủ lạnh và…, nhưng thường ngày cô…, về cơ bản… Trong phòng thuê ngoài… còn có máy điều hòa… Sau khi xem xong căn nhà, cô thấy chỉ cần đi mua thêm… là được.
课文 4 · 怎样租到合适的房子
Làm thế nào thuê được căn nhà phù hợp
怎样租到合适的房子
在李文的帮助下,白家月租到了合适的房子。对白家月来说,这次租房并不容易。根据李文的建议,她先在租房网站和App上查看有关信息,查找合适的房子,接着又去看了看房子,同时了解房子周围的环境。她看了好几个房子,才找到一个位置、环境和价格都合适的,最后顺利租到了理想的房子。
Zài Lǐ Wén de bāngzhù xià, Bái Jiāyuè zū dào le héshì de fángzi. Duì Bái Jiāyuè láishuō, zhè cì zūfáng bìng bù róngyì. Gēnjù Lǐ Wén de jiànyì, tā xiān zài zūfáng wǎngzhàn hé App shàng chákàn yǒuguān xìnxī, cházhǎo héshì de fángzi, jiēzhe yòu qù kàn le kàn fángzi, tóngshí liǎojiě fángzi zhōuwéi de huánjìng. Tā kàn le hǎo jǐ ge fángzi, cái zhǎodào yí ge wèizhì, huánjìng hé jiàgé dōu héshì de, zuìhòu shùnlì zū dào le lǐxiǎng de fángzi.
Nhờ sự giúp đỡ của Lý Văn, Bạch Gia Nguyệt đã thuê được căn nhà phù hợp. Với Gia Nguyệt, lần thuê nhà này không hề dễ. Theo lời khuyên của Lý Văn, cô trước tiên xem thông tin trên các trang web và ứng dụng thuê nhà, tìm căn phù hợp, sau đó đi xem nhà, đồng thời tìm hiểu môi trường xung quanh. Cô đã xem khá nhiều căn mới tìm được một căn có vị trí, môi trường và giá cả đều phù hợp, cuối cùng thuận lợi thuê được căn nhà lý tưởng.
租房的时候,李文告诉白家月,在中国,由于很多刚工作的年轻人工资还不太高,所以他们一开始也不买房,都选择租房。工作几年后,不少人就会买房,因为大家一直觉得,有房才有家,有自己的房子会更有安全感。
Zūfáng de shíhou, Lǐ Wén gàosu Bái Jiāyuè, zài Zhōngguó, yóuyú hěnduō gāng gōngzuò de niánqīngrén gōngzī hái bú tài gāo, suǒyǐ tāmen yì kāishǐ yě bù mǎi fáng, dōu xuǎnzé zūfáng. Gōngzuò jǐ nián hòu, bù shǎo rén jiù huì mǎi fáng, yīnwèi dàjiā yìzhí juéde, yǒu fáng cái yǒu jiā, yǒu zìjǐ de fángzi huì gèng yǒu ānquángǎn.
Khi thuê nhà, Lý Văn nói với Bạch Gia Nguyệt rằng ở Trung Quốc, do lương của nhiều người trẻ mới đi làm chưa cao nên ban đầu họ không mua nhà mà chọn thuê nhà. Sau vài năm làm việc, khá nhiều người sẽ mua nhà vì mọi người vẫn cho rằng có nhà mới có tổ ấm, có nhà riêng sẽ có cảm giác an toàn hơn.
快速阅读短文,选择正确答案 · Đọc nhanh và chọn đáp án đúng
(1)白家月觉得这次租房怎么样?
Bái Jiāyuè juéde zhè cì zūfáng zěnmeyàng?
Gia Nguyệt thấy lần thuê nhà này thế nào?
(2)根据课文,很多刚工作的年轻人为什么选择租房?
Gēnjù kèwén, hěnduō gāng gōngzuò de niánqīngrén wèishénme xuǎnzé zūfáng?
Theo bài, vì sao nhiều người trẻ mới đi làm chọn thuê nhà?
大声朗读课文 · Đọc to bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
(1)白家月是怎么租到合适的房子的?
Bái Jiāyuè shì zěnme zū dào héshì de fángzi de?
Gia Nguyệt đã thuê được căn nhà phù hợp như thế nào?
(2)在中国,为什么不少人工作几年后会买房?
Zài Zhōngguó, wèishénme bù shǎo rén gōngzuò jǐ nián hòu huì mǎifáng?
Ở Trung Quốc, vì sao khá nhiều người sau vài năm đi làm sẽ mua nhà?
1
固定格式 “×就是了” · Mẫu cố định “×就是了”
× + 就是了
固定格式“×就是了”用于口语中,在句子末尾表示肯定。
Mẫu “×就是了” dùng trong khẩu ngữ, đặt cuối câu để biểu thị sự khẳng định hoặc đưa ra một cách giải quyết đơn giản.
如果决定租了,告诉我就是了。
Rúguǒ juédìng zū le, gàosu wǒ jiùshì le.
Nếu quyết định thuê thì báo cho tôi là được.
我一定能办到,您放心就是了。
Wǒ yídìng néng bàndào, nín fàngxīn jiùshì le.
Tôi nhất định làm được, ông/bà cứ yên tâm là được.
这次考得不好没关系,下次努力就是了。
Zhè cì kǎo de bù hǎo méi guānxi, xià cì nǔlì jiùshì le.
Lần này thi không tốt cũng không sao, lần sau cố gắng là được.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:这个房子很干净,小区也安静,我租不租呢? B:____________。
Căn này rất sạch, khu nhà cũng yên tĩnh, tôi có nên thuê không?
(2)A:这里离地铁站比较远,我怎么去好呢? B:____________。
Chỗ này khá xa ga tàu điện, tôi nên đi thế nào?
(3)A:你觉得这件衣服怎么样?我要不要买? B:我觉得很漂亮,____________。
Bạn thấy bộ quần áo này thế nào? Tôi có nên mua không?
2
转折复句 “……,不过……” · Câu chuyển ý “……,不过……”
……,不过 + 转折内容
连词“不过”用在两个分句中后一分句的开头,表示转折。
Liên từ “不过” đặt ở đầu vế sau của hai vế câu, biểu thị ý chuyển hướng hoặc tương phản.
这个小区的环境真不错,不过我听说,附近有十几家公司,很多刚毕业的学生都租住在这里。
Zhège xiǎoqū de huánjìng zhēn búcuò, búguò wǒ tīngshuō, fùjìn yǒu shíjǐ jiā gōngsī, hěnduō gāng bìyè de xuésheng dōu zūzhù zài zhèlǐ.
Môi trường khu này thật không tệ, nhưng tôi nghe nói gần đây có hơn mười công ty và nhiều sinh viên mới tốt nghiệp thuê ở đây.
我们在动物园看见了很多动物,不过没看见大熊猫。
Wǒmen zài dòngwùyuán kànjiàn le hěnduō dòngwù, búguò méi kànjiàn dàxióngmāo.
Chúng tôi thấy nhiều động vật ở sở thú, nhưng không thấy gấu trúc.
我刚来北京时还不太习惯这里的天气,不过很快就适应了。
Wǒ gāng lái Běijīng shí hái bú tài xíguàn zhèlǐ de tiānqì, búguò hěn kuài jiù shìyìng le.
Khi mới đến Bắc Kinh tôi chưa quen thời tiết ở đây, nhưng rất nhanh đã thích nghi.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:你觉得这个手机怎么样? B:还可以,不过____________。
Bạn thấy chiếc điện thoại này thế nào?
(2)A:你生病了? B:没有,____________。
Bạn bị bệnh à?
(3)A:我们可以走着去那里吗? B:可以,____________。
Chúng ta có thể đi bộ đến đó không?
3
连词/副词 “并” · Liên từ / phó từ “并”
A,并 + B / 并 + 不/没……
“并”有多种用法,本课介绍“并”的连词和副词用法:(1)“并”作连词,连接并列的双音节动词、短语或小句,表示并列关系,有更进一步的意思;(2)“并”作副词,用在否定词前,加强否定语气,说明事实并非如此。
“并” có nhiều cách dùng. Trong bài này: (1) làm liên từ để nối các động từ hai âm tiết, cụm từ hoặc vế câu song song, thường mang ý bổ sung tiến thêm một bước; (2) làm phó từ đứng trước từ phủ định để nhấn mạnh ý phủ định, biểu thị sự thật không phải như vậy.
房东又向我介绍了一下房子里的东西,并告诉我这些东西怎么用。
Fángdōng yòu xiàng wǒ jièshào le yíxià fángzi lǐ de dōngxi, bìng gàosu wǒ zhèxiē dōngxi zěnme yòng.
Chủ nhà còn giới thiệu các đồ vật trong nhà và cho tôi biết cách sử dụng chúng.
她考上了北京大学并申请到了奖学金。
Tā kǎoshàng le Běijīng Dàxué bìng shēnqǐng dào le jiǎngxuéjīn.
Cô ấy đỗ Đại học Bắc Kinh và xin được học bổng.
我并没有答应你就租这个房子,我还要再想想。
Wǒ bìng méiyǒu dāying nǐ jiù zū zhège fángzi, wǒ hái yào zài xiǎngxiang.
Tôi hoàn toàn chưa đồng ý sẽ thuê căn này, tôi còn phải suy nghĩ thêm.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)他毕业后来到北京工作,____________。(租)
Sau khi tốt nghiệp anh ấy đến Bắc Kinh làm việc, ...
(2)我吃完饭____________后,才去公园跑步。(收拾)
Sau khi ăn xong và..., tôi mới đi công viên chạy bộ.
(3)她____________这个小区,这里人太多,她不喜欢。(入住)
Cô ấy ... khu nhà này; ở đây quá đông người, cô ấy không thích.
4
连词/介词 “由于” · Liên từ / giới từ “由于”
由于 + 原因,(所以/因此) + 结果
“由于”有两种用法:(1)作连词,用在复句中前一分句的开头,表示原因,后一分句开头一般有“所以、因此”等词语;(2)作介词,表示原因或理由。
“由于” có hai cách dùng: (1) làm liên từ, đặt ở đầu vế trước để nêu nguyên nhân, vế sau thường bắt đầu bằng “所以” hoặc “因此”; (2) làm giới từ, biểu thị nguyên nhân hoặc lý do.
在中国,由于很多刚工作的年轻人工资还不太高,所以他们一开始也不买房,都选择租房。
Zài Zhōngguó, yóuyú hěnduō gāng gōngzuò de niánqīngrén gōngzī hái bú tài gāo, suǒyǐ tāmen yì kāishǐ yě bù mǎi fáng, dōu xuǎnzé zūfáng.
Ở Trung Quốc, do lương của nhiều người trẻ mới đi làm chưa cao nên ban đầu họ không mua nhà mà chọn thuê nhà.
由于一直下大雨,所以我们决定不爬山了。
Yóuyú yìzhí xià dàyǔ, suǒyǐ wǒmen juédìng bù páshān le.
Do trời mưa to liên tục nên chúng tôi quyết định không leo núi nữa.
由于大家的努力,这次运动会我们班获得了第一名。
Yóuyú dàjiā de nǔlì, zhè cì yùndònghuì wǒmen bān huòdé le dì-yī míng.
Nhờ sự cố gắng của mọi người, lớp chúng tôi đạt hạng nhất trong đại hội thể thao lần này.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)由于手机没电了,____________。
Do điện thoại hết pin, ...
(2)由于这个小区很安静,房子价格也不高,因此,____________。
Do khu này rất yên tĩnh và giá nhà cũng không cao, vì vậy...
(3)____________,我们很快就完成了这个工作。
Do..., chúng tôi đã nhanh chóng hoàn thành công việc này.
选词填空 · Chọn từ điền chỗ trống
A. 收拾B. 房租C. 入住D. 租E. 查看
(1)这个小区环境好,______也不高,一个月才5000元。
(2)要______一个好房子也不容易,需要多多比较。
(3)我女儿每天都把房间______得干干净净的。
(4)这次比赛的通知已经发到大家的邮箱了,请注意______。
(5)______后我发现,宾馆房间的灯是坏的。
A. 周围B. 建议C. 查找D. 客厅E. 接着
(6)A:我最近打算在公司附近租个房子。
B:那你上网______租房信息时,一定要小心,不要只看价格。
(7)A:你假期打算做什么?
B:我要先回家住几天,______跟朋友去上海玩。
(8)A:听说小区______有很多公司,很多年轻人都租住在附近。
B:是的,所以周末时特别热闹。
(9)A:这个房子怎么样?
B:很大,______也大,里边除了沙发以外,还有一台大电视。
(10)A:关于租什么样的房子合适,你还有什么好______?
B:除了离公司近以外,我觉得生活上方便也很重要。
选择合适的内容完成短文 · Chọn nội dung phù hợp
A. 就给房东打了电话B. 觉得房子很不错C. 她决定在公司附近租个房子D. 但是很干净
小张最近换了一个比较理想的工作。由于新公司离她现在住的地方比较远,______。她在网上查找到一条出租信息,______。房东说,小张要租的房子不太大,______,房租不高,位置也比较好。接着,房东又建议小张过去看看。小张看了以后,______,就租了下来。
1
2
3
4
看图,用词语造句 · Nhìn hình đặt câu
Ba tranh bài tập với các từ 房东、毛巾、理想
房东 Fángdōng
毛巾 Máojīn
理想 Lǐxiǎng
任务活动 · Hoạt động theo nhiệm vụ
角色扮演 · Đóng vai
一个人扮演租房人,另一个人扮演房东。租房人到房东那儿看房子,询问租房价格、房屋情况及周围环境等,房东一一向租房人介绍。
Yí ge rén bànyǎn zūfángrén, lìng yí ge rén bànyǎn fángdōng. Zūfángrén dào fángdōng nàr kàn fángzi, xúnwèn zūfáng jiàgé, fángwū qíngkuàng jí zhōuwéi huánjìng děng, fángdōng yīyī xiàng zūfángrén jièshào.
Một người đóng vai người thuê nhà, người kia đóng vai chủ nhà. Người thuê đến xem nhà, hỏi về giá thuê, tình trạng căn nhà và môi trường xung quanh; chủ nhà lần lượt giới thiệu chi tiết.
写作 · Viết
假如你是一个刚毕业的大学生,想要租房子。请你写一段租房需求信息,不少于120字。
Jiǎrú nǐ shì yí ge gāng bìyè de dàxuéshēng, xiǎng yào zū fángzi. Qǐng nǐ xiě yí duàn zūfáng xūqiú xìnxī, bù shǎo yú yìbǎi èrshí zì.
Giả sử bạn là một sinh viên đại học vừa tốt nghiệp và muốn thuê nhà. Hãy viết một đoạn thông tin về nhu cầu thuê nhà, không dưới 120 chữ.
Số chữ đã nhập0 / 120
学习小结 · Tổng kết bài học
内容 · Nội dung没问题
Không có vấn đề
还可以
Tạm ổn
需要努力
Cần cố gắng
能使用本课“房东、出租、房租、收拾、租、入住”等词语,谈论租房话题。
Néng shǐyòng běnkè “fángdōng, chūzū, fángzū, shōushi, zū, rùzhù” děng cíyǔ, tánlùn zūfáng huàtí.
Có thể sử dụng các từ “chủ nhà, cho thuê, tiền thuê nhà, thu dọn, thuê, dọn vào ở...” để nói về chủ đề thuê nhà.
能理解并运用“×就是了”“……,不过……”“并”“由于”等语言点。
Néng lǐjiě bìng yùnyòng “× jiùshì le”, “……, búguò……”, “bìng”, “yóuyú” děng yǔyán diǎn.
Có thể hiểu và vận dụng các điểm ngôn ngữ “×就是了”, “……,不过……”, “并”, “由于”.
能表达租房还是买房的观点。
Néng biǎodá zūfáng háishi mǎifáng de guāndiǎn.
Có thể trình bày quan điểm về việc thuê nhà hay mua nhà.