课文 · Bài khóa4 bài · 8 câu hỏi

Mục tiêu 1

Nghe hiểu và trao đổi thông tin về làm thủ tục nhập học và xin học bổng.

Mục tiêu 2

Diễn đạt bằng lời nói hoặc văn viết lý do chọn chuyên ngành và định hướng phát triển nghề nghiệp tương lai.

Mục tiêu 3

Tìm hiểu tình hình học tập và sinh hoạt của sinh viên nước ngoài tại các trường đại học Trung Quốc.

热身 1 给下面的词语选择对应的图片 · Nối từ với hình
Sáu hình minh họa phần khởi động: giáo viên, nhà ăn, cổ vũ, tài liệu, giấy tờ và tiến sĩ
1
证件
zhèngjiàn
giấy tờ
2
博士
bóshì
tiến sĩ
3
食堂
shítáng
nhà ăn
4
材料
cáiliào
hồ sơ / tài liệu
5
教师
jiàoshī
giáo viên
6
加油
jiāyóu
cố lên
热身 2 两人一组,根据实际情况互相问答 · Hỏi đáp theo cặp
1
到中国留学,需要准备什么证件和材料?
Dào zhōng guó liú xué, xū yào zhǔn bèi shén me zhèng jiàn hé cái liào?
Đi du học Trung Quốc cần chuẩn bị những giấy tờ và hồ sơ gì?
2
你打算学习什么专业?为什么?
Nǐ dǎ suàn xué xí shén me zhuān yè? wèi shén me?
Bạn dự định học chuyên ngành gì? Vì sao?
课文 · NỘI DUNG BÀI KHÓA
课文 1 · 办理入学手续
Làm thủ tục nhập học
在学院办公室,白家月和陈天中在办理入学手续。
Zài xué yuàn bàn gōng shì, báijiā yuè hé chén tiān zhōng zài bàn lǐ rù xué shǒu xù.
Tại văn phòng học viện, Bạch Gia Nguyệt và Trần Thiên Trung đang làm thủ tục nhập học.
课文对话
老师
你们好,欢迎来到中国留学!请把护照、签证和入学通知书给我。
Nǐ men hǎo, huān yíng lái dào zhōng guó liú xué! qǐng bǎ hù zhào, qiānzhèng hé rù xué tōng zhī shū gěi wǒ.
Chào các em, chào mừng đến Trung Quốc du học! Hãy đưa cho tôi hộ chiếu, thị thực và giấy báo nhập học.
白家月
好的。这是我们的证件和材料。
Hǎo de. zhè shìwǒ men de zhèng jiàn hé cái liào.
Vâng. Đây là giấy tờ và hồ sơ của chúng em.
旁白
(几分钟后。)
(jǐ fēn zhōng hòu.)
(Vài phút sau.)
老师
办好了,这是你们的学生证,下周一开始上课。先试听两周,然后在网上选课。
Bàn hǎo le, zhè shìnǐ men de xué shēng zhèng, xià zhōu yī kāi shǐ shàng kè. xiān shì tīng liǎng zhōu, rán hòu zài wǎng shàng xuǎn kè.
Làm xong rồi, đây là thẻ sinh viên của các em. Thứ Hai tuần sau bắt đầu học. Trước tiên học thử hai tuần, sau đó chọn môn trên mạng.
白家月、陈天中
谢谢老师。
Xiè xiè lǎo shī.
Cảm ơn thầy/cô.
老师
不客气。你们以后有任何问题都可以来找我。
Bù kè qì. nǐ men yǐ hòu yǒu rèn hé wèn tí dōu kě yǐ lái zhǎowǒ.
Không có gì. Sau này nếu có bất kỳ vấn đề gì các em đều có thể đến tìm tôi.
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)老师给白家月什么了?
Lǎo shī gěi báijiā yuè shén me le?
Giáo viên đã đưa cho Bạch Gia Nguyệt thứ gì?
(2)他们什么时候开始上课?
Tā men shén me shí hòu kāi shǐ shàng kè?
Khi nào họ bắt đầu lên lớp?
分角色朗读对话 · Phân vai đọc hội thoại
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
他们要给老师什么证件和材料?
Tā men yào gěi lǎo shī shén me zhèng jiàn hé cái liào?
Họ phải đưa cho giáo viên những giấy tờ và hồ sơ gì?
他们在哪儿选课?
Tā men zài nǎ ér xuǎn kè?
Họ chọn môn ở đâu?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
白家月和陈天中来中国……。他们把……给老师,老师给他们办了……。老师告诉他们,下周一……,先……,然后……。以后如果有……,都可以……。
Báijiā yuè hé chén tiān zhōng lái zhōng guó……. tā men bǎ……gěi lǎo shī, lǎo shī gěi tā men bàn le……. lǎo shī gào sù tā men, xià zhōu yī……, xiān……, rán hòu……. yǐ hòu rú guǒ yǒu……, dōu kě yǐ…….
Bạch Gia Nguyệt và Trần Thiên Trung đến Trung Quốc… Họ đưa… cho giáo viên, giáo viên làm… cho họ. Giáo viên nói rằng thứ Hai tuần sau…, trước tiên…, sau đó… Sau này nếu có… thì đều có thể…
课文 2 · 校园与奖学金
Khuôn viên và học bổng
在大学校园,白家月和陈天中边逛边聊。
Zài dà xué xiào yuán, báijiā yuè hé chén tiān zhōng biān guàng biān liáo.
Trong khuôn viên đại học, Bạch Gia Nguyệt và Trần Thiên Trung vừa đi dạo vừa trò chuyện.
课文对话
陈天中
你看,咱们的校园真大!有图书馆、体育馆、超市,还有好几个食堂。
Nǐ kàn, zán men de xiào yuán zhēn dà! yǒu tú shū guǎn, tǐ yù guǎn, chāo shì, hái yǒu hǎo jǐ gè shí táng.
Bạn xem, khuôn viên trường mình thật lớn! Có thư viện, nhà thể thao, siêu thị, còn có mấy nhà ăn.
白家月
是啊,我觉得学校就像一座小城市,什么都有,方便极了。
Shìa, wǒ jué dé xué xiào jiù xiàng yī zuò xiǎo chéng shì, shén me dōu yǒu, fāngbiàn jí le.
Đúng vậy, tôi thấy trường giống như một thành phố nhỏ, thứ gì cũng có, cực kỳ tiện lợi.
陈天中
刚才老师说,咱们可以申请奖学金,你了解过吗?
Gāng cái lǎo shī shuō, zán men kě yǐ shēn qǐng jiǎng xué jīn, nǐ le jiě guò ma?
Vừa rồi giáo viên nói chúng ta có thể xin học bổng, bạn đã tìm hiểu chưa?
白家月
我听说过一点儿,好像成绩好、表现好的学生都有机会获得奖学金。
Wǒ tīng shuō guò yī diǎnér, hǎo xiàng chéng jìhǎo, biǎo xiàn hǎo de xué shēng dōu yǒu jīhuì huò dé jiǎng xué jīn.
Tôi có nghe một chút, hình như sinh viên có thành tích tốt và biểu hiện tốt đều có cơ hội nhận học bổng.
陈天中
那太好了,要是申请到奖学金,就能减轻不少经济压力。
Nà tài hǎo le, yào shìshēn qǐng dào jiǎng xué jīn, jiù néng jiǎn qīng bù shǎo jīng jì yā lì.
Thế thì tốt quá, nếu xin được học bổng thì có thể giảm bớt khá nhiều áp lực kinh tế.
白家月
没错,我们一起加油吧!
Méi cuò, wǒ men yī qǐ jiā yóuba!
Đúng vậy, chúng ta cùng cố lên nhé!
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)白家月觉得学校怎么样?
Báijiā yuè jué dé xué xiào zěn me yàng?
Bạch Gia Nguyệt thấy trường thế nào?
(2)陈天中为什么想申请奖学金?
Chén tiān zhōng wèi shén me xiǎng shēn qǐng jiǎng xué jīn?
Vì sao Trần Thiên Trung muốn xin học bổng?
分角色朗读对话 · Phân vai đọc hội thoại
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
他们的校园里有什么?
Tā men de xiào yuán lǐ yǒu shén me?
Trong khuôn viên trường của họ có những gì?
什么样的学生有机会获得奖学金?
Shén me yàng de xué shēng yǒu jīhuì huò dé jiǎng xué jīn?
Những sinh viên như thế nào có cơ hội nhận học bổng?
课文 3 · 外国学生在中国大学的学习和生活
Học tập và sinh hoạt của sinh viên nước ngoài tại đại học Trung Quốc
外国学生在中国大学的学习和生活。
Wài guó xué shēng zài zhōng guó dà xué de xué xí hé shēng huó.
Học tập và sinh hoạt của sinh viên nước ngoài tại các trường đại học Trung Quốc.
外国学生在中国大学的学习和生活
随着中国的发展,越来越多的外国学生来到中国的大学学习。他们可以先上一年的中文课程,然后根据自己的兴趣和需要选择专业。除了读本科课程,他们还可以申请读硕士研究生或者博士研究生。
Suí zhe zhōng guó de fā zhǎn, yuè lái yuè duō de wài guó xué shēng lái dào zhōng guó de dà xué xué xí. tā men kě yǐ xiān shàng yī nián de zhōng wén kè chéng, rán hòu gēnjùzì jǐ de xìng qù hé xū yào xuǎn zézhuān yè. chú le dú běnkē kè chéng, tā men hái kě yǐ shēn qǐng dú shuò shì yán jiū shēng huò zhě bó shì yán jiū shēng.
Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, ngày càng nhiều sinh viên nước ngoài đến các trường đại học Trung Quốc học tập. Họ có thể học một năm tiếng Trung trước, sau đó dựa vào sở thích và nhu cầu của mình để chọn chuyên ngành. Ngoài chương trình đại học, họ còn có thể đăng ký học thạc sĩ hoặc tiến sĩ.
在大学里,外国学生可以和中国学生一起学习、做研究、参加校园活动。通过这些交流,外国学生能更快地适应中国的大学生活。
Zài dà xué lǐ, wài guó xué shēng kě yǐ hé zhōng guó xué shēng yī qǐ xué xí, zuò yán jiū, cān jiā xiào yuán huódòng. tōng guò zhè xiē jiāo liú, wài guó xué shēng néng gèng kuài de shì yīng zhōng guó de dà xué shēng huó.
Ở đại học, sinh viên nước ngoài có thể cùng sinh viên Trung Quốc học tập, làm nghiên cứu và tham gia các hoạt động trong trường. Thông qua những giao lưu này, sinh viên nước ngoài có thể thích nghi nhanh hơn với đời sống đại học ở Trung Quốc.
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)外国学生可以根据什么选择专业?
Wài guó xué shēng kě yǐ gēnjùshén me xuǎn zézhuān yè?
Sinh viên nước ngoài có thể dựa vào điều gì để chọn chuyên ngành?
(2)外国学生怎么能更快地适应中国的大学生活?
Wài guó xué shēng zěn me néng gèng kuài de shì yīng zhōng guó de dà xué shēng huó?
Làm thế nào sinh viên nước ngoài thích nghi nhanh hơn với đời sống đại học Trung Quốc?
大声朗读课文 · Đọc to bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
为什么很多外国学生来中国学习?
Wèi shén me hěn duō wài guó xué shēng lái zhōng guó xué xí?
Vì sao nhiều sinh viên nước ngoài đến Trung Quốc học?
除了学习,外国学生还可以和中国学生一起做什么?
Chú le xué xí, wài guó xué shēng hái kě yǐ hé zhōng guó xué shēng yī qǐ zuò shén me?
Ngoài học tập, sinh viên nước ngoài còn có thể cùng sinh viên Trung Quốc làm gì?
根据给出的提示复述课文 · Kể lại bài theo gợi ý
随着……,越来越多的外国学生……。他们可以先……,然后根据自己的兴趣和需要……。除了读……,他们还可以申请读……。在大学里,他们可以和中国学生一起……。通过这些交流,外国学生能……。
Suí zhe……, yuè lái yuè duō de wài guó xué shēng……. tā men kě yǐ xiān……, rán hòu gēnjùzì jǐ de xìng qù hé xū yào……. chú le dú……, tā men hái kě yǐ shēn qǐng dú……. zài dà xué lǐ, tā men kě yǐ hé zhōng guó xué shēng yī qǐ……. tōng guò zhè xiē jiāo liú, wài guó xué shēng néng…….
Cùng với…, ngày càng nhiều sinh viên nước ngoài… Họ có thể trước tiên…, sau đó dựa vào sở thích và nhu cầu… Ngoài học…, họ còn có thể đăng ký học… Ở đại học, họ có thể cùng sinh viên Trung Quốc… Thông qua những giao lưu này, sinh viên nước ngoài có thể…
课文 4 · 专业选择与职业发展
Lựa chọn chuyên ngành và phát triển nghề nghiệp
专业选择与职业发展。
Zhuān yè xuǎn zéyǔ zhí yè fā zhǎn.
Lựa chọn chuyên ngành và phát triển nghề nghiệp.
专业选择与职业发展
很多外国学生来中国学习以前,就已经想好了自己的发展方向。有人对经济感兴趣,希望将来在国际公司工作;有人喜欢学医,打算回国后当一名医生;还有人对教育有热情,想要成为一名教师。
Hěn duō wài guó xué shēng lái zhōng guó xué xí yǐ qián, jiù yǐ jīng xiǎng hǎo le zì jǐ de fā zhǎn fāngxiàng. yǒu rén duì jīng jì gǎn xìng qù, xī wàng jiāng lái zài guó jì gōng sī gōng zuò; yǒu rén xǐ huān xué yī, dǎ suàn huí guó hòu dāng yī míng yī shēng; hái yǒu rén duì jiào yù yǒu rèqíng, xiǎng yào chéng wèi yī míng jiào shī.
Trước khi đến Trung Quốc học, nhiều sinh viên nước ngoài đã xác định hướng phát triển của mình. Có người hứng thú với kinh tế, hy vọng sau này làm việc ở công ty quốc tế; có người thích học y, dự định về nước làm bác sĩ; cũng có người nhiệt tình với giáo dục và muốn trở thành giáo viên.
陈天中想选择跟经济有关的专业,希望通过学习,了解更多国际贸易方面的知识。安妮以后想做一名中文老师,所以要选择国际中文教育专业。对他们来说,来到中国留学,一方面是为了学习语言和知识,另一方面也是为将来的工作和生活做准备。
Chén tiān zhōng xiǎng xuǎn zégēn jīng jì yǒu guān de zhuān yè, xī wàng tōng guò xué xí, le jiě gèng duō guó jì mào yì fāngmiàn de zhī shí. ān nī yǐ hòu xiǎng zuò yī míng zhōng wén lǎo shī, suǒ yǐ yào xuǎn zéguó jì zhōng wén jiào yù zhuān yè. duì tā men lái shuō, lái dào zhōng guó liú xué, yī fāngmiàn shìwèi le xué xí yǔ yán hé zhī shí, lìng yī fāngmiàn yě shìwèi jiāng lái de gōng zuò hé shēng huózuò zhǔn bèi.
Trần Thiên Trung muốn chọn chuyên ngành liên quan đến kinh tế, hy vọng thông qua học tập tìm hiểu thêm kiến thức về thương mại quốc tế. Annie sau này muốn làm giáo viên tiếng Trung nên sẽ chọn chuyên ngành Giáo dục tiếng Trung Quốc tế. Với họ, đến Trung Quốc du học một mặt là để học ngôn ngữ và kiến thức, mặt khác cũng là chuẩn bị cho công việc và cuộc sống tương lai.
听对话,选择正确答案 · Nghe và chọn đáp án đúng
(1)很多外国学生来中国学习以前,做了什么准备?
Hěn duō wài guó xué shēng lái zhōng guó xué xí yǐ qián, zuò le shén me zhǔn bèi?
Trước khi đến Trung Quốc học, nhiều sinh viên nước ngoài đã chuẩn bị gì?
(2)安妮以后想做什么?
Ān nī yǐ hòu xiǎng zuò shén me?
Sau này Annie muốn làm gì?
大声朗读课文 · Đọc to bài khóa
根据课文内容回答问题 · Trả lời theo bài
陈天中想选择什么专业?为什么?
Chén tiān zhōng xiǎng xuǎn zéshén me zhuān yè? wèi shén me?
Trần Thiên Trung muốn chọn chuyên ngành gì? Vì sao?
陈天中和安妮来到中国留学是为了什么?
Chén tiān zhōng hé ān nī lái dào zhōng guó liú xué shìwèi le shén me?
Trần Thiên Trung và Annie đến Trung Quốc du học để làm gì?
1
指示代词 “任何” · Đại từ “任何”
任何 + 名词 + 都 / 也……
指示代词“任何”表示“无论什么”的意思,修饰名词时一般不带“的”,后面常有“都”或“也”与之搭配。
“任何” có nghĩa “bất kỳ / bất cứ”, khi bổ nghĩa cho danh từ thường không mang “的”, phía sau thường phối hợp với “都” hoặc “也”.
你们以后有任何问题都可以来找我。
Nǐ men yǐ hòu yǒu rèn hé wèn tí dōu kě yǐ lái zhǎowǒ.
Sau này nếu các em có bất kỳ vấn đề gì đều có thể đến tìm tôi.
明天我们8点出发,任何人也不能迟到。
Míng tiān wǒ men8diǎnchū fā, rèn hé rén yě bù néng chí dào.
Ngày mai 8 giờ chúng ta xuất phát, không ai được đến muộn.
学校有任何通知,我都会第一时间告诉你。
Xué xiào yǒu rèn hé tōng zhī, wǒ dōu huì dìyī shí jiān gào sù nǐ.
Hễ trường có bất kỳ thông báo nào, tôi đều sẽ báo cho bạn ngay lập tức.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:听说王老师特别热情? B:______。
Nghe nói thầy Vương rất nhiệt tình?
(2)A:外国学生能参加学校运动会吗? B:______。
Sinh viên nước ngoài có thể tham gia đại hội thể thao của trường không?
(3)A:明天的会议,不会有变化了吧? B:______。
Cuộc họp ngày mai chắc sẽ không thay đổi nữa chứ?
2
假设复句 “要是……,就……” · Câu giả thiết
要是 + 条件,(就) + 结果
前一分句提出假设,后一分句表示假设实现后产生的结果。
Vế trước nêu giả thiết, vế sau biểu thị kết quả phát sinh nếu giả thiết đó trở thành hiện thực.
要是申请到奖学金,就能减轻不少经济压力。
Yào shìshēn qǐng dào jiǎng xué jīn, jiù néng jiǎn qīng bù shǎo jīng jì yā lì.
Nếu xin được học bổng thì có thể giảm bớt khá nhiều áp lực kinh tế.
你要是明天有时间,就跟我一起去爬山吧。
Nǐ yào shìmíng tiān yǒu shí jiān, jiù gēn wǒ yī qǐ qù páshān ba.
Nếu ngày mai bạn có thời gian thì đi leo núi cùng tôi nhé.
要是她不愿意参加比赛,我们就再问问别人。
Yào shìtā bù yuànyì cān jiā bǐ sài, wǒ men jiù zài wèn wèn bié rén.
Nếu cô ấy không muốn tham gia cuộc thi thì chúng ta hỏi người khác vậy.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)A:你不开心的时候会做什么? B:我要是不开心,______。
Khi không vui bạn sẽ làm gì?
(2)A:______,咱们就去看电影。 B:好啊,没问题。
…, thì chúng ta đi xem phim.
(3)A:谢谢你帮助了我。要是______,______。 B:不客气。
Cảm ơn bạn đã giúp tôi. Nếu…, thì…
3
介词 “随着” · Giới từ “随着”
随着 + 变化 / 小句,……
介词“随着”后面一般是表示变化的词语或小句,表示一件事是另一件事发生的条件。
Sau “随着” thường là từ ngữ hoặc mệnh đề biểu thị sự thay đổi, cho thấy một sự việc tạo điều kiện cho sự việc khác xảy ra.
随着中国的发展,越来越多的外国学生来到中国的大学学习。
Suí zhe zhōng guó de fā zhǎn, yuè lái yuè duō de wài guó xué shēng lái dào zhōng guó de dà xué xué xí.
Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, ngày càng nhiều sinh viên nước ngoài đến đại học Trung Quốc học tập.
随着中文水平的提高,我现在能看懂中文报纸了。
Suí zhe zhōng wén shuǐ píng de tí gāo, wǒ xiàn zài néng kàn dǒng zhōng wén bào zhǐle.
Cùng với việc trình độ tiếng Trung được nâng cao, giờ tôi đã đọc hiểu báo tiếng Trung.
随着小区的环境越来越好,来这里买房子的人也变多了。
Suí zhe xiǎo qū de huánjìng yuè lái yuè hǎo, lái zhè lǐ mǎi fángzǐ de rén yě biàn duō le.
Cùng với môi trường khu dân cư ngày càng tốt hơn, người đến đây mua nhà cũng nhiều hơn.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)随着______,人们越来越关注身体健康。(提高)
Cùng với … được nâng cao, mọi người ngày càng quan tâm đến sức khỏe.
(2)随着来中国留学的人越来越多,______。(交流)
Cùng với số người đến Trung Quốc du học ngày càng nhiều, …
(3)随着______,人们都换上了凉快的衣服。(天气)
Cùng với …, mọi người đều thay sang quần áo mát mẻ.
4
并列复句 “一方面……,另一方面……” · Câu phức song song
一方面……,另一方面……
并列复句“一方面……,另一方面……”一般用于说明同时存在的两个方面的原因、情况等。
Cấu trúc “một mặt…, mặt khác…” thường dùng để trình bày hai phương diện, nguyên nhân hoặc tình hình cùng tồn tại.
来到中国留学,一方面是为了学习语言和知识,另一方面也是为将来的工作和生活做准备。
Lái dào zhōng guó liú xué, yī fāngmiàn shìwèi le xué xí yǔ yán hé zhī shí, lìng yī fāngmiàn yě shìwèi jiāng lái de gōng zuò hé shēng huózuò zhǔn bèi.
Đến Trung Quốc du học, một mặt là để học ngôn ngữ và kiến thức, mặt khác cũng là chuẩn bị cho công việc và cuộc sống tương lai.
他经常在网上买东西,一方面因为便宜,另一方面因为方便。
Tā jīng cháng zài wǎng shàng mǎi dōng xī, yī fāngmiàn yīn wèi biàn yí, lìng yī fāngmiàn yīn wèi fāngbiàn.
Anh ấy thường mua đồ trên mạng, một mặt vì rẻ, mặt khác vì tiện.
多做运动一方面能让身体更健康,另一方面也能减轻压力。
Duō zuò yùn dòng yī fāngmiàn néng ràng shēn tǐ gèng jiàn kāng, lìng yī fāngmiàn yě néng jiǎn qīng yā lì.
Tập thể dục nhiều một mặt giúp cơ thể khỏe hơn, mặt khác cũng giúp giảm áp lực.
完成对话 / 完成句子 · Hoàn thành câu
(1)我很喜欢旅游,因为______,______。
Tôi rất thích du lịch, vì một mặt…, mặt khác…
(2)要想学好中文,______,______。
Muốn học tốt tiếng Trung, một mặt…, mặt khác…
(3)我每天骑自行车上下班,______,______。
Mỗi ngày tôi đi làm bằng xe đạp, một mặt…, mặt khác…
一、选择词语填空 · Chọn từ điền vào chỗ trống
A. 入学 B. 签证 C. 获得 D. 专业 E. 食堂
(1)她______了三年的奖学金,高兴极了。
(2)我是2024年______的,学的是国际经济专业。
(3)我打算考研究生,提高自己的______水平。
(4)咱们晚上别去______吃饭了,我请你出去吃饭吧。
(5)王经理今天下午去办______了,您明天再来找他吧。
A. 加油 B. 研究 C. 活动 D. 任何 E. 将来
(6)你______想做什么工作?
(7)因为我想认真______中国的历史和文化。
(8)今天下午公司有______,我晚点儿回家。
(9)我们要去给参加比赛的同学______,你去吗?
(10)虽然天气不太好,但是和朋友在一起,做______事情都很有意思。
二、选择合适的内容完成短文 · Hoàn thành đoạn văn
A. 也会觉得有一些压力 B. 她除了复习大学学过的课程 C. 她决定参加硕士研究生考试 D. 希望拿到研究生的入学通知书
李雪还有一年就本科毕业(bìyè, tốt nghiệp)了,______。为了准备考试,______,还读了一些新的专业书,希望更多地了解这方面的知识。有时候她学习的时间很长,______,但是她还是坚持每天学习。随着考试的时间越来越近,李雪也更努力地复习,______,在新的学校里继续学习更多知识。
Lǐ xuě hái yǒu yī nián jiù běnkē bì yè le,______. wèi le zhǔn bèi kǎo shì,______, hái dú le yī xiē xīn de zhuān yè shū, xī wàng gèng duō de le jiě zhè fāngmiàn de zhī shí. yǒu shí hòu tā xué xí de shí jiān hěn zhǎng,______, dàn shìtā hái shìjiān chí měi tiān xué xí. suí zhe kǎo shì de shí jiān yuè lái yuè jìn, lǐ xuě yě gèng nǔ lì de fù xí,______, zài xīn de xué xiào lǐ jì xùxué xí gèng duō zhī shí.
Lý Tuyết còn một năm nữa là tốt nghiệp đại học. Hãy chọn nội dung A–D phù hợp cho bốn chỗ trống trong đoạn văn.
Ô trống 1
Ô trống 2
Ô trống 3
Ô trống 4
三、看图,用词语造句 · Nhìn tranh đặt câu
Ba tranh bài tập dùng các từ 申请、通知、压力
申请 Shēnqǐng
Dùng “申请” viết một câu theo hình.
通知 Tōngzhī
Dùng “通知” viết một câu theo hình.
压力 Yālì
Dùng “压力” viết một câu theo hình.
任务活动 · Hoạt động theo nhiệm vụ
角色扮演 · Đóng vai
你的好朋友计划明年也来中国留学,但他/她对留学手续以及在中国的学习和生活还有很多不了解的地方。今天你们视频通话时,请你根据自己的经历向他/她介绍相关情况并给出建议。
Nǐ de hǎo péng yǒu jì huà míng nián yě lái zhōng guó liú xué, dàn tā/tā duì liú xué shǒu xùyǐ jí zài zhōng guó de xué xí hé shēng huóhái yǒu hěn duō bù le jiě de de fāng. jīn tiān nǐ men shì pín tōng huà shí, qǐng nǐ gēnjùzì jǐ de jīng lì xiàng tā/tā jiè shào xiāngguān qíng kuàng bìng gěi chū jiàn yì.
Người bạn thân của bạn dự định năm sau cũng đến Trung Quốc du học, nhưng còn chưa hiểu nhiều về thủ tục du học cũng như việc học tập và sinh hoạt ở Trung Quốc. Trong cuộc gọi có hình ảnh hôm nay, hãy dựa vào trải nghiệm của bạn để giới thiệu tình hình liên quan và đưa ra lời khuyên.
写作 · Viết
学校即将举办“留学中国”宣讲会。为了让外国学生更好地了解他们在中国大学的学习和生活,请根据上面谈论的内容,写一段介绍,不少于120字。
Xué xiào jí jiāng jǔ bàn “liú xué zhōng guó” xuān jiǎng huì. wèi le ràng wài guó xué shēng gèng hǎo de le jiě tā men zài zhōng guó dà xué de xué xí hé shēng huó, qǐng gēnjùshàng miàn tán lùn de nèi róng, xiě yī duàn jiè shào, bù shǎo yú120zì.
Trường sắp tổ chức buổi giới thiệu “Du học Trung Quốc”. Để sinh viên nước ngoài hiểu rõ hơn về học tập và sinh hoạt tại các trường đại học Trung Quốc, hãy dựa vào nội dung đã thảo luận ở trên viết một đoạn giới thiệu, không dưới 120 chữ.
Số chữ đã nhập0 / 120
学习小结 · Tổng kết bài học
内容 · Nội dung没问题
Không có vấn đề
还可以
Tạm ổn
需要努力
Cần cố gắng
能使用本课“入学、奖学金、课程、专业、研究、活动、教育”等词语,谈论留学话题。
Néng shǐ yòngběnkè “rù xué, jiǎng xué jīn, kè chéng, zhuān yè, yán jiū, huódòng, jiào yù” děng cí yǔ, tán lùn liú xué huà tí.
Có thể dùng các từ như “nhập học, học bổng, khóa học, chuyên ngành, nghiên cứu, hoạt động, giáo dục” để nói về chủ đề du học.
能理解并运用“任何”“要是……,就……”“随着”“一方面……,另一方面……”等语言点。
Néng lǐ jiě bìng yùn yòng“rèn h锓yào shì……, jiù……”“suí zhe”“yī fāngmiàn……, lìng yī fāngmiàn……” děng yǔ yán diǎn.
Có thể hiểu và vận dụng các điểm ngôn ngữ “任何”, “要是……,就……”, “随着”, “一方面……,另一方面……”.
能介绍办理入学手续、申请奖学金等信息。
Néng jiè shào bàn lǐ rù xué shǒu xù, shēn qǐng jiǎng xué jīn děng xìn xī.
Có thể giới thiệu thông tin về làm thủ tục nhập học, xin học bổng...
能表达自己选择专业的理由和未来职业发展方向。
Néng biǎo dá zì jǐ xuǎn zézhuān yè de lǐ yóu hé wèilái zhí yè fā zhǎn fāngxiàng.
Có thể trình bày lý do chọn chuyên ngành và định hướng phát triển nghề nghiệp tương lai.