Bài 15: 大兴机场见! - HSK1
Trang chủ Tốc độ:
Mục tiêu bài học Phần 1/5

Du lịch & Kế hoạch

能听懂并使用相关词语表达旅行意愿、计划。Có thể hiểu và sử dụng các từ vựng liên quan để diễn đạt ý định và kế hoạch du lịch.

Mệnh đề song hành

掌握并列复句 "还/也..." 。Nắm vững mệnh đề song hành (câu ghép song hành) với "还/也".

Văn hóa ẩm thực

了解中国餐桌文化、待客礼仪。Hiểu văn hóa bàn ăn Trung Quốc và phép lịch sự tiếp khách.

Thủ đô Bắc Kinh

了解中国的首都——北京。Tìm hiểu về thủ đô của Trung Quốc - Bắc Kinh.

课文 1 - 在李文家 (Ở nhà Lý Văn)
李文
你们爱吃哪个菜?
Nǐmen ài chī nǎge cài?
Các bạn thích ăn món nào?
白家月
我喜欢这个,也喜欢那个。
Wǒ xǐhuan zhège, yě xǐhuan nàge.
Tôi thích cái này, cũng thích cái kia.
陈天中
这些菜都好吃,还很好看。
Zhèxiē cài dōu hǎochī, hái hěn hǎokàn.
Những món này đều ngon, còn rất đẹp mắt nữa.
李文
我爱吃中国菜,也喜欢做。大家多吃点儿。
Wǒ ài chī Zhōngguócài, yě xǐhuan zuò. Dàjiā duō chī diǎnr.
Tôi thích ăn món Trung Quốc, cũng thích nấu. Mọi người ăn nhiều vào.

小语助力 - Xiaoyu's Tip

劝饭 (Quàn fàn) - Khuyên ăn là một phần của văn hóa bàn ăn Trung Quốc, thể hiện sự hiếu khách của người Trung Quốc. Khi được mời ăn, người Trung Quốc thường nói "多吃点儿" (Ăn nhiều vào) để thể hiện sự quan tâm và lòng hiếu khách.

课文 2 - 谈论假期计划 (Bàn về kế hoạch nghỉ)
李文
你们都想去哪儿?
Nǐmen dōu xiǎng qù nǎr?
Các bạn đều muốn đi đâu?
安妮
去年我和男朋友去了西安,今年我想去北京。
Qùnián wǒ hé nánpéngyou qùle Xī'ān, jīnnián wǒ xiǎng qù Běijīng.
Năm ngoái tôi và bạn trai đã đi Tây An, năm nay tôi muốn đi Bắc Kinh.
白家月
前几年我去了西安,非常好玩儿。今年我也想去北京。
Qián jǐ nián wǒ qùle Xī'ān, fēicháng hǎowánr. Jīnnián wǒ yě xiǎng qù Běijīng.
Mấy năm trước tôi đã đi Tây An, rất thú vị. Năm nay tôi cũng muốn đi Bắc Kinh.
李文
我和王老师都是北京人,北京非常漂亮。
Wǒ hé Wáng lǎoshī dōu shì Běijīng rén, Běijīng fēicháng piàoliang.
Tôi và thầy Vương đều là người Bắc Kinh, Bắc Kinh rất đẹp.
课文 3 - 在教室外 (Ngoài lớp học)
王一飞
你们的飞机到北京要几个小时?
Nǐmen de fēijī dào Běijīng yào jǐ ge xiǎoshí?
Máy bay của các bạn đến Bắc Kinh mất mấy tiếng?
白家月
九个小时。
Jiǔ ge xiǎoshí.
Chín tiếng.
王一飞
我家人都在北京,星期天我姐姐也有时间,她可以去机场接你们,你们也可以住我家。
Wǒ jiārén dōu zài Běijīng, Xīngqītiān wǒ jiějie yě yǒu shíjiān, tā kěyǐ qù jīchǎng jiē nǐmen, nǐmen yě kěyǐ zhù wǒ jiā.
Gia đình tôi đều ở Bắc Kinh, Chủ nhật chị tôi cũng có thời gian, chị ấy có thể đi sân bay đón các bạn, các bạn cũng có thể ở nhà tôi.
安妮
我们星期日早上八点到大兴机场,早不早?
Wǒmen Xīngqīrì zǎoshang bā diǎn dào Dàxīng Jīchǎng, zǎo bu zǎo?
Chúng tôi Chủ nhật sáng 8 giờ đến Sân bay Đại Hưng, có sớm không?
王一飞
不早。
Bù zǎo.
Không sớm.
白家月
谢谢老师!那我们和您姐姐在大兴机场见!
Xièxie lǎoshī! Nà wǒmen hé nín jiějie zài Dàxīng Jīchǎng jiàn!
Cảm ơn thầy! Vậy chúng tôi gặp chị thầy ở Sân bay Đại Hưng!
1
Mệnh đề song hành với "也" (ye - cung)
也... (ye) - cung, cung vay
Dùng để nối hai vế câu có ý nghĩa tuong tu, song hành nhau.
Cách dùng: "也" dùng để nối hai mệnh đề có nội dung tuong tu, thể hiện sự bổ sung, song hành. Hai vế câu thuong có cấu trúc tuong duong.
Ví dụ:
我喜欢这个,也喜欢那个。
Wǒ xǐhuan zhège, yě xǐhuan nàge.
Tôi thích cái này, cũng thích cái kia.
王老师是北京人,李文也是北京人。
Wáng lǎoshī shì Běijīng rén, Lǐ Wén yě shì Běijīng rén.
Thầy Vương là người Bắc Kinh, Lý Văn cũng là người Bắc Kinh.
我爱吃中国菜,也喜欢做。
Wǒ ài chī Zhōngguócài, yě xǐhuan zuò.
Tôi thích ăn món Trung Quốc, cũng thích nấu.
Bai tập vận dụng (Câu 1-3)
1. 我喜欢喝茶,_____喜欢吃中国菜。
2. 安妮想去北京,白家月_____想去北京。
3. "也" 的意思是:
2
Mệnh đề song hành với "还" (hai - còn, còn nữa)
还... (hai) - còn, còn nữa, hơn nữa
Dùng để nối hai vế câu, vế sau bổ sung thêm thông tin cho vế truoc.
Cách dùng: "还" dùng để nối hai mệnh đề, vế sau thuong bổ sung thêm thông tin hoặc tính chất cho vế truoc. Có thể dịch là "còn", "còn nữa", "hơn nữa".
Ví dụ:
这些菜都好吃,还很好看。
Zhèxiē cài dōu hǎochī, hái hěn hǎokàn.
Những món này đều ngon, còn rất đẹp mắt nữa.
我喜欢喝中国茶,还喜欢吃中国菜。
Wǒ xǐhuan hē Zhōngguó chá, hái xǐhuan chī Zhōngguó cài.
Tôi thích uống trà Trung Quốc, còn thích ăn món Trung Quốc nữa.
Bai tập vận dụng (Câu 4-6)
4. 这个菜好吃,_____好看。
5. "还" 的意思是:
6. 她漂亮,_____聪明。
3
"都" (dou - đều)
都... (dou) - đều, tất cả đều
Dùng để chỉ sự bao gồm toàn bộ, tất cả đều có chung một tính chất hoặc hành động.
Cách dùng: "都" đứng truoc động từ/tính từ để chỉ tất cả chủ thể đều có chung một hành động hoặc tính chất. Thuong đi với "和" (và) hoặc các đại từ số nhiều.
Ví dụ:
这些菜都好吃。
Zhèxiē cài dōu hǎochī.
Những món này đều ngon.
我和王老师都是北京人。
Wǒ hé Wáng lǎoshī dōu shì Běijīng rén.
Tôi và thầy Vương đều là người Bắc Kinh.
你们都想去哪儿?
Nǐmen dōu xiǎng qù nǎr?
Các bạn đều muốn đi đâu?
Bai tập vận dụng (Câu 7-9)
7. 我们_____想去北京。
8. "都" 的意思是:
9. 我家人_____在北京。
第一部分 - 根据课文 1 选择正确答案 (Câu 1-2)
在李文家 - Nghe bài khóa 1
1. 李文问大家什么?
2. 陈天中说什么?
第二部分 - 根据课文 2 选择正确答案 (Câu 3-4)
谈论假期计划 - Nghe bài khóa 2
3. 安妮去年去了哪儿?
4. 李文和王老师都是什么人?
第三部分 - 根据课文 3 选择正确答案 (Câu 5-6)
在教室外 - Nghe bài khóa 3
5. 飞机到北京要几个小时?
6. 王一飞的姐姐什么时候有时间?
二、阅读 (6 câu)
第一部分 - 选词填空 (Câu 7-10)
A. 也
B. 还
C. 都
D. 要
7. 我喜欢这个,_____喜欢那个。
8. 这些菜好吃,_____好看。
9. 我们_____想去北京。
10. 飞机到北京_____九个小时。
第二部分 - 读后选择 (Câu 11-12)

安妮的旅行计划

去年我和男朋友去了西安,非常好玩儿。今年我想去北京。白家月前几年也去了西安,今年她也想去北京。李文和王老师都是北京人,北京非常漂亮。我们星期天早上八点到北京大兴机场,王老师的姐姐去接我们,我们也可以住她家。

11. 谁想去北京?
12. 她们什么时候到北京?
三、书写 (8 câu)
第一部分 - 排列词语 (Câu 13-16)
13.
中国菜 爱吃
Kết quả sẽ hiển thị ở đây...
14.
今年 北京 想去
Kết quả sẽ hiển thị ở đây...
15.
大家 多吃 点儿
Kết quả sẽ hiển thị ở đây...
16.
大兴 机场
Kết quả sẽ hiển thị ở đây...
第二部分 - 写汉字 (Câu 17-20)
17.
feiji(        )
18.
jichang(        )
19.
xiexie(        )
20.
Beijing(        )

Bảng ghi chú bài học